CD - Bài 4. Sự biến đổi hoá học của chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:54' 11-04-2025
Dung lượng: 520.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:54' 11-04-2025
Dung lượng: 520.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
• Về nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được sự biến đổi hoá học và các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
• Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh:
- Tiến hành được thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi hoá học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để chứng minh sự
biến đổi hoá học.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi, tự làm thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm
- Dụng cụ, hoá chất: các mảnh giấy; chày, cối, thìa, gạo, cơm; ba mảnh vỏ trứng gà, nước,
giấm, hai cốc thuỷ tinh, khay đựng.
2. HS:
- Bút dạ, mỗi em 1 tờ giấy nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi bạn hãy lấy ra 1 tờ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
giấy nháp, suy nghĩ, nêu một số cách có thể
làm biến đổi một tờ giấy.
GV có thể làm mẫu như xé, gấp giấy.
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến.
- HS nêu: gấp giấy, xé giấy, vò nát giấy, đốt
giấy, nhúng nước, ....
- GV hỏi: Trong số những cách em vừa nêu: - HS chia sẻ:
+ Cách nào làm thay đổi hình dạng của tờ
+ Gấp, xé, vò nát giấy thì làm thay đổi hình
giấy nhưng vẫn còn là giấy?
dạng tờ giấy nhưng vẫn là giấy.
+ Cách nào làm biến đổi tờ giấy mà có hiện
+ Khi đốt tờ giấy, có lửa bốc lên, có nhiệt toả
tượng khác kèm theo hoặc cách nào làm
ra, khói bốc lên, giấy biến thành tro.
giấy không còn là giấy?
- GV chốt lại – giới thiệu bài: Có nhiều - HS lắng nghe
cách em có thể làm biến đổi tờ giấy nhưng
có thể chia các cách biển đổi đó thành hai
loại: một loại trong đó dù biến đổi thế nào
cũng vẫn là giấy; một loại không còn là
giấy nữa, đã biến đổi thành chất khác. Bài
học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu sự
biến đổi chất này thảnh chất khác, goi là sự
biển đổi hoá học.
- Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự biến đổi hoá học và các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi hoá học.
b) Cách thực hiện:
Hoạt động 1: Xác định một số biểu hiện
biến đổi hoá học của chất
Bước 1. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp tự đọc thầm.
Con ong, trang 20 SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục - HS tự đọc và chuẩn bị câu trả lời
Quan sát, trang 20 SGK.
+ Sự biến đổi của đường trong trường hợp
nào dưới đây là biến đổi hoá học và trường
hợp nào không phải biến đổi hoá học? Vì
sao?
Trường hợp 1: Hoà tan đường trong nước.
Trường hợp 2: Đun nóng đường đến khi
đường đổi màu và có mùi khét.
Bước 2. Làm việc cả lớp
- 2 HS trình bày:
- GV yêu cầu HS trình bày dấu hiệu cho + Trường hợp l không có biến đổi hoá học do
biết trường hợp nào có biến đổi hoá học đường chỉ hoà tan thành dung dịch, vẫn còn vị
trong các trường hợp l và 2, trang 20 SGK.
ngọt của đường.
+ Trường hợp 2 có sự biến đổi hoá học vì có
mùi khét, có khói bốc lên, vị đắng.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhắc lại cả hai trường hợp.
- 3-4 HS nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại:
- 3-4 HS nhắc lại:
+ Chất ban đầu sẽ biến thành chất khác khi + Chất ban đầu sẽ biến đổi thành chất khác
nào?
khi xảy ra sự biến đổi hoá học.
+ Nêu dấu hiệu của sự biến đổi hoá học?
+ Một số dấu hiệu của sự biến đổi hoá học có
thể nhận thấy như biến đổi màu sắc, thay đổi
mùi, vị, có khí được tạo thành, xuất hiện vẩn
đục,…
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về sự
biến đổi hoá học
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu sự biến đổi của
gạo
- HS về nhóm. 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp
- GV chia nhóm 6 HS, gọi một HS đọc cách đọc thầm.
tiến hành thí nghiệm và các yêu cầu của thí
nghiệm ở trang 21 SGK.
- HS quan sát
- GV tiến hành nghiền gạo chung rồi chia
đủ cho các bộ thí nghiệm (thay vì cho HS
tự nghiền).
- HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và nhận
- GV kiểm tra HS để xác định HS biết rõ khay thí nghiệm, nhận phiếu học tập.
việc cần làm, sau đó mới giao các khay thí
nghiệm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, làm thí vào phiếu.
nghiệm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu
nhóm.
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và nhận nhận xét, bổ sung.
xét bổ sung.
- Sự biến đổi hoá học là quá trình gạo thành
- GV hỏi: Trường hợp nào có sự biến đổi cơm.
hoá học?
Thí nghiệm 2. Tìm hiểu sự biển đổi của vỏ
trứng
- HS về nhóm. 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp
- GV chia nhóm 6 HS, gọi một HS đọc cách đọc thầm.
tiến hành thí nghiệm và các yêu cầu của thí
nghiệm ở trang 21 SGK.
- HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và nhận
- GV kiểm tra HS để xác định HS biết rõ khay thí nghiệm, nhận phiếu học tập.
việc cần làm, sau đó mới giao các khay thí
nghiệm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, làm thí vào phiếu.
nghiệm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu
nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và nhận - Đại diện 1 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại
xét bổ sung.
nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Trường hợp nào là sự biến đổi - Trường hợp 1: vỏ trứng ngâm trong giấm có
hoá học?
sự biến đổi hoá học
- GV có thể giới thiệu trong thực tế người - HS lắng nghe
ta sử dụng trứng ngâm giấm làm thuốc chữa
bệnh.
- GV kết luận về sự biến đổi hoá học và dấu - HS lắng nghe
hiệu nhận biết.
- Gọi HS đọc lại mục Con ong.
- 3-4 HS đọc, lớp đọc thầm.
C. Vận dụng
- GV đưa ra một số trường hợp, yêu cầu HS - HS chia sẻ trước lớp
nhận biết trường hợp có sự biến đổi hoá
đốt lá khô, đốt củi khô
học.
Ví dụ: đốt lá khô, đốt củi khô, hoà muối
trong nước, …
- HS lắng nghe.
* GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
* GV dặn HS xem và chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
• Về nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng trong sự biến đổi hoá
học.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm
2. HS:
- Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
Trò chơi: giải ô chữ
- Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm vụ cá
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một đội, sau
nhân.
khi đọc câu hỏi, các đội phất cờ để giành
quyền trả lời.
- Tổ chức cho HS chơi:
- HS tham gia chơi:
Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết đặc
Dòng 1: Quan sát
điểm bên ngoài của sự vật. (có 7 chữ cái)
Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát Dòng 2: Biến đổi
được, ta nhận biết được đặc điểm của sự
vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung
quanh. (có 5 chữ cái)
Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành chất Dòng 3: biến đổi hoá học
khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng)
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát rất - HS lắng nghe
quan trọng trong học tập Khoa học. Dựa
vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết
được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự
biến đổi của thế giới xung quanh. Ở tiết
trước, ta biết được sự biển đổi hoá học. Tiết
học này, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ví dụ
và chia sẻ thêm ví dụ về sự biến đổi hoá
học của chất.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài.
- Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ về
sự biến đổi hoá học
- GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi hoá
- HS lắng nghe
học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần
chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của
sự biến đổi hoá học.
Bước 1. Làm việc nhóm
- GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: thảo - Các nhóm thảo luận.
luận và trình bày câu hỏi mục Quan sát,
trang 22 SGK.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự biến H6: Có sự biến đổi hoá học.
đổi hoá học của chất? Vì sao?
Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất khác:
H6: Xi măng, cát và nước được trộn với các thành phần kết hợp với nhau thành thể
nhau
rắn, cứng, không còn rời các hạt như trước khi
H7: Xi măng và cát khô được trộn với nhau
trộn.
H8: Đinh sắt bị bẻ cong
H7. Không có sự biến đổi hoá học.
H9: Đinh sắt bị gỉ
Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng các
H10: Than củi bị đốt cháy
thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách rời nhau.
H11: Than củi bị ướt
H8. Không có sự biến đổi hoá học.
Chi có hình dạng bị thay đổi, không có sự
biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng trở
lại giống như trước khi bẻ cong.
H9. Có sự biến đổi hoá học.
Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất khác:
Lớp gỉ bên ngoài có màu khác, sờ vào vụn ra;
đinh gỉ cũng không bị nam châm hút.
H10. Có sự biến đổi hoá học.
Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả
nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau một thời
gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất nhiều so
với ban đầu.
H11. Không có sự biến đổi hoá học.
Không có dấu hiệu biến đổi thành chất khác.
Bước 2. Làm việc cả lớp
Khi phơi khô lại trở về như cũ.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên
trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi nhóm
sung (nếu có).
trình bày 1 trường hợp. Các nhóm còn lại bổ
- GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen ngợi sung.
các nhóm nêu được đúng và nhiều nhất các - HS lắng nghe
dấu hiệu để xác định sự biển đổi hoá học.
Bước 3. Làm việc nhóm
- GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo luận,
trả lời câu hỏi mục Thảo luận, trang 22 - Các nhóm tiếp tục thảo luận:
SGK.
+ Trong những cách em làm biến đổi tờ + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi thành chất
giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự biến khác, sau khi đốt chỉ còn tàn tro. Có khói
đổi hoá học? Vì sao?
thoát ra từ giấy cháy.
Bước 4. Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại
trình bày kết quả thảo luận.
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS nêu - HS lắng nghe
đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp không có
và có sự biển đổi hoá học.
- Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về yếu - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, nhiệt độ,
tố gây nên sự biến đổi trạng thái của chất.
giấm, ….
- GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng là
một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi hoá
học.
Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng không
bị cháy- không xảy ra biển đổi hoá học.
- GV kết luận:
- Vài HS nhắc lại.
+ Một chất ban đầu biến đổi thành chất
khác khi có sự tác động của ánh sáng, nhiệt
độ, không khí hay một số chất khác gọi là
sự biến đổi hoá học.
+ Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là có sự
thay đổi về màu sắc, mùi, vị, …
C. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, sau - HS thực hiện nhiệm vụ
đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Nêu ví Ví dụ:
dụ về sự biến đổi hoá học của chất trong + Rượu nhạt để lâu thành giấm
thực tiễn và cho biết dấu hiệu giúp em nhận Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua
biết sự biến đổi đó.
+ Quả trứng sống → Trứng luộc
Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị thay đổi
+ Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm
Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → thâm
+ Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy
Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển màu
nâu đen trên chảo
+ Nước chè để lâu bị thiu
Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi thơm→
thiu
+ Cơm → mẻ
Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → Nhão, mùi
chua, vị chua
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp nhận xét.
- GV tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm.
khoá – SGK, trang 22.
* Khen ngợi HS tích cực tham gia các hoạt
- HS lắng nghe
động.
* Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu thêm
- HS nghe để chuẩn bị.
về các trường hợp có sự biến đổi hoá học.
Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề chất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
• Về nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được sự biến đổi hoá học và các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
• Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh:
- Tiến hành được thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi hoá học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để chứng minh sự
biến đổi hoá học.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi, tự làm thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm
- Dụng cụ, hoá chất: các mảnh giấy; chày, cối, thìa, gạo, cơm; ba mảnh vỏ trứng gà, nước,
giấm, hai cốc thuỷ tinh, khay đựng.
2. HS:
- Bút dạ, mỗi em 1 tờ giấy nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi bạn hãy lấy ra 1 tờ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
giấy nháp, suy nghĩ, nêu một số cách có thể
làm biến đổi một tờ giấy.
GV có thể làm mẫu như xé, gấp giấy.
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến.
- HS nêu: gấp giấy, xé giấy, vò nát giấy, đốt
giấy, nhúng nước, ....
- GV hỏi: Trong số những cách em vừa nêu: - HS chia sẻ:
+ Cách nào làm thay đổi hình dạng của tờ
+ Gấp, xé, vò nát giấy thì làm thay đổi hình
giấy nhưng vẫn còn là giấy?
dạng tờ giấy nhưng vẫn là giấy.
+ Cách nào làm biến đổi tờ giấy mà có hiện
+ Khi đốt tờ giấy, có lửa bốc lên, có nhiệt toả
tượng khác kèm theo hoặc cách nào làm
ra, khói bốc lên, giấy biến thành tro.
giấy không còn là giấy?
- GV chốt lại – giới thiệu bài: Có nhiều - HS lắng nghe
cách em có thể làm biến đổi tờ giấy nhưng
có thể chia các cách biển đổi đó thành hai
loại: một loại trong đó dù biến đổi thế nào
cũng vẫn là giấy; một loại không còn là
giấy nữa, đã biến đổi thành chất khác. Bài
học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu sự
biến đổi chất này thảnh chất khác, goi là sự
biển đổi hoá học.
- Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự biến đổi hoá học và các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi hoá học.
b) Cách thực hiện:
Hoạt động 1: Xác định một số biểu hiện
biến đổi hoá học của chất
Bước 1. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp tự đọc thầm.
Con ong, trang 20 SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục - HS tự đọc và chuẩn bị câu trả lời
Quan sát, trang 20 SGK.
+ Sự biến đổi của đường trong trường hợp
nào dưới đây là biến đổi hoá học và trường
hợp nào không phải biến đổi hoá học? Vì
sao?
Trường hợp 1: Hoà tan đường trong nước.
Trường hợp 2: Đun nóng đường đến khi
đường đổi màu và có mùi khét.
Bước 2. Làm việc cả lớp
- 2 HS trình bày:
- GV yêu cầu HS trình bày dấu hiệu cho + Trường hợp l không có biến đổi hoá học do
biết trường hợp nào có biến đổi hoá học đường chỉ hoà tan thành dung dịch, vẫn còn vị
trong các trường hợp l và 2, trang 20 SGK.
ngọt của đường.
+ Trường hợp 2 có sự biến đổi hoá học vì có
mùi khét, có khói bốc lên, vị đắng.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhắc lại cả hai trường hợp.
- 3-4 HS nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại:
- 3-4 HS nhắc lại:
+ Chất ban đầu sẽ biến thành chất khác khi + Chất ban đầu sẽ biến đổi thành chất khác
nào?
khi xảy ra sự biến đổi hoá học.
+ Nêu dấu hiệu của sự biến đổi hoá học?
+ Một số dấu hiệu của sự biến đổi hoá học có
thể nhận thấy như biến đổi màu sắc, thay đổi
mùi, vị, có khí được tạo thành, xuất hiện vẩn
đục,…
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về sự
biến đổi hoá học
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu sự biến đổi của
gạo
- HS về nhóm. 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp
- GV chia nhóm 6 HS, gọi một HS đọc cách đọc thầm.
tiến hành thí nghiệm và các yêu cầu của thí
nghiệm ở trang 21 SGK.
- HS quan sát
- GV tiến hành nghiền gạo chung rồi chia
đủ cho các bộ thí nghiệm (thay vì cho HS
tự nghiền).
- HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và nhận
- GV kiểm tra HS để xác định HS biết rõ khay thí nghiệm, nhận phiếu học tập.
việc cần làm, sau đó mới giao các khay thí
nghiệm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, làm thí vào phiếu.
nghiệm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu
nhóm.
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và nhận nhận xét, bổ sung.
xét bổ sung.
- Sự biến đổi hoá học là quá trình gạo thành
- GV hỏi: Trường hợp nào có sự biến đổi cơm.
hoá học?
Thí nghiệm 2. Tìm hiểu sự biển đổi của vỏ
trứng
- HS về nhóm. 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp
- GV chia nhóm 6 HS, gọi một HS đọc cách đọc thầm.
tiến hành thí nghiệm và các yêu cầu của thí
nghiệm ở trang 21 SGK.
- HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm và nhận
- GV kiểm tra HS để xác định HS biết rõ khay thí nghiệm, nhận phiếu học tập.
việc cần làm, sau đó mới giao các khay thí
nghiệm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, làm thí vào phiếu.
nghiệm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu
nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và nhận - Đại diện 1 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại
xét bổ sung.
nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Trường hợp nào là sự biến đổi - Trường hợp 1: vỏ trứng ngâm trong giấm có
hoá học?
sự biến đổi hoá học
- GV có thể giới thiệu trong thực tế người - HS lắng nghe
ta sử dụng trứng ngâm giấm làm thuốc chữa
bệnh.
- GV kết luận về sự biến đổi hoá học và dấu - HS lắng nghe
hiệu nhận biết.
- Gọi HS đọc lại mục Con ong.
- 3-4 HS đọc, lớp đọc thầm.
C. Vận dụng
- GV đưa ra một số trường hợp, yêu cầu HS - HS chia sẻ trước lớp
nhận biết trường hợp có sự biến đổi hoá
đốt lá khô, đốt củi khô
học.
Ví dụ: đốt lá khô, đốt củi khô, hoà muối
trong nước, …
- HS lắng nghe.
* GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
* GV dặn HS xem và chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
• Về nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng trong sự biến đổi hoá
học.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm
2. HS:
- Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
Trò chơi: giải ô chữ
- Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm vụ cá
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một đội, sau
nhân.
khi đọc câu hỏi, các đội phất cờ để giành
quyền trả lời.
- Tổ chức cho HS chơi:
- HS tham gia chơi:
Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết đặc
Dòng 1: Quan sát
điểm bên ngoài của sự vật. (có 7 chữ cái)
Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát Dòng 2: Biến đổi
được, ta nhận biết được đặc điểm của sự
vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung
quanh. (có 5 chữ cái)
Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành chất Dòng 3: biến đổi hoá học
khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng)
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát rất - HS lắng nghe
quan trọng trong học tập Khoa học. Dựa
vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết
được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự
biến đổi của thế giới xung quanh. Ở tiết
trước, ta biết được sự biển đổi hoá học. Tiết
học này, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ví dụ
và chia sẻ thêm ví dụ về sự biến đổi hoá
học của chất.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài.
- Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ về
sự biến đổi hoá học
- GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi hoá
- HS lắng nghe
học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần
chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của
sự biến đổi hoá học.
Bước 1. Làm việc nhóm
- GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: thảo - Các nhóm thảo luận.
luận và trình bày câu hỏi mục Quan sát,
trang 22 SGK.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự biến H6: Có sự biến đổi hoá học.
đổi hoá học của chất? Vì sao?
Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất khác:
H6: Xi măng, cát và nước được trộn với các thành phần kết hợp với nhau thành thể
nhau
rắn, cứng, không còn rời các hạt như trước khi
H7: Xi măng và cát khô được trộn với nhau
trộn.
H8: Đinh sắt bị bẻ cong
H7. Không có sự biến đổi hoá học.
H9: Đinh sắt bị gỉ
Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng các
H10: Than củi bị đốt cháy
thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách rời nhau.
H11: Than củi bị ướt
H8. Không có sự biến đổi hoá học.
Chi có hình dạng bị thay đổi, không có sự
biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng trở
lại giống như trước khi bẻ cong.
H9. Có sự biến đổi hoá học.
Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất khác:
Lớp gỉ bên ngoài có màu khác, sờ vào vụn ra;
đinh gỉ cũng không bị nam châm hút.
H10. Có sự biến đổi hoá học.
Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả
nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau một thời
gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất nhiều so
với ban đầu.
H11. Không có sự biến đổi hoá học.
Không có dấu hiệu biến đổi thành chất khác.
Bước 2. Làm việc cả lớp
Khi phơi khô lại trở về như cũ.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên
trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi nhóm
sung (nếu có).
trình bày 1 trường hợp. Các nhóm còn lại bổ
- GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen ngợi sung.
các nhóm nêu được đúng và nhiều nhất các - HS lắng nghe
dấu hiệu để xác định sự biển đổi hoá học.
Bước 3. Làm việc nhóm
- GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo luận,
trả lời câu hỏi mục Thảo luận, trang 22 - Các nhóm tiếp tục thảo luận:
SGK.
+ Trong những cách em làm biến đổi tờ + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi thành chất
giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự biến khác, sau khi đốt chỉ còn tàn tro. Có khói
đổi hoá học? Vì sao?
thoát ra từ giấy cháy.
Bước 4. Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại
trình bày kết quả thảo luận.
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS nêu - HS lắng nghe
đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp không có
và có sự biển đổi hoá học.
- Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về yếu - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, nhiệt độ,
tố gây nên sự biến đổi trạng thái của chất.
giấm, ….
- GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng là
một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi hoá
học.
Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng không
bị cháy- không xảy ra biển đổi hoá học.
- GV kết luận:
- Vài HS nhắc lại.
+ Một chất ban đầu biến đổi thành chất
khác khi có sự tác động của ánh sáng, nhiệt
độ, không khí hay một số chất khác gọi là
sự biến đổi hoá học.
+ Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là có sự
thay đổi về màu sắc, mùi, vị, …
C. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, sau - HS thực hiện nhiệm vụ
đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Nêu ví Ví dụ:
dụ về sự biến đổi hoá học của chất trong + Rượu nhạt để lâu thành giấm
thực tiễn và cho biết dấu hiệu giúp em nhận Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua
biết sự biến đổi đó.
+ Quả trứng sống → Trứng luộc
Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị thay đổi
+ Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm
Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → thâm
+ Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy
Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển màu
nâu đen trên chảo
+ Nước chè để lâu bị thiu
Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi thơm→
thiu
+ Cơm → mẻ
Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → Nhão, mùi
chua, vị chua
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp nhận xét.
- GV tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm.
khoá – SGK, trang 22.
* Khen ngợi HS tích cực tham gia các hoạt
- HS lắng nghe
động.
* Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu thêm
- HS nghe để chuẩn bị.
về các trường hợp có sự biến đổi hoá học.
Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề chất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất