CD - Bài 32. Nhiên liệu và năng lượng tái tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 15h:51' 15-05-2024
Dung lượng: 41.8 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 15h:51' 15-05-2024
Dung lượng: 41.8 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 32
Ngày soạn: 16/4/2024
Tiết PPCT: 126, 127
PHẦN 4: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ10 : NĂNG LƯỢNG
BÀI 32: NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Môn học: KHTN- Lớp: 6
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
- Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy
gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
2.Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về nhiên liệu và các loại năng lượng tái tạo.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu
cầu.
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng hiện có, bảo vệ môi trường; tiết
kiệm điện, nước, giấy.
- Có định hướng tương lai về việc ứng dụng những nguồn năng lượng tái tạo vào cuộc
sống, tìm ra các nguồn năng lượng tái tạo mới, thân thiện môi trường.
3.Năng lực:
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, đoạn phim để tìm hiểu về nhiên liệu và các loại năng lượng tái tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập giáo
viên giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đưa ra giải pháp
tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo xây dựng một “Ngôi nhà xanh”.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy
gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Nhận dạng được nhiên liệu và các nguồn năng lượng tái tạo.
- Thiết kế mô hình “Ngôi nhà xanh” thực hiện các phương án nhằm sử dụng tiết kiệm
nguồn nhiên liệu trong thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên: KHBD
2. Học sinh: SGK, tập ghi bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp.
-GV: Kiểm tra sĩ số HS
-HS: Báo cáo
TIẾT 125
6A3…………………………………………………………………………………………
6A4…………………………………………………………………………………………
TIẾT 126
6A3…………………………………………………………………………………………
6A4…………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu kết luận về sự chuyển hóa năng lượng
+Trong mọi hoạt động, năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc
truyền năng lượng từ vật này sang vật khác.
-Thế nào là sự hao phí năng lượng?
+Mọi quá trình có sự truyền năng lượng hoặc chuyển hóa năng lượng luôn có sự hao
phí năng lượng.
-Vì sao cần tiết kiệm năng lượng ?
+ Nhiên liệu chủ yếu như dầu hỏa, khí đốt, than đá đang hết dần. Việc khai thác các
năng lượng khác chưa thể bù đắp được phần năng lượng thiếu hụt. Vì vậy, việc sử
dụng tiết kiệm năng lượng là rất cần thiết.
-Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng.
+Năng lượng không tự sinh ra, không tự mất đi. Năng lượng chỉ chuyển từ dạng này
sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
3.Bài mới
TIẾT 125
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG: Xác định vấn đề học tập là nhận biết thế nào là
nhiên liệu và nhiên liệu dùng để làm gì ?
a)Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu nhiên liệu và mục
đích sử dụng nhiên liệu.
b)Nội dung hoạt động: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm thông qua trò chơi “Phỏng vấn
nhanh”
+ Hãy kể tên những nhiên liệu gia đình em dùng. Các thiết bị nào trong nhà em có dùng
nhiên liệu đó?
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV phát bảng nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể tên những nhiên liệu gia đình em dùng. Các
thiết bị trong nhà em có dùng nhiên liệu đótrong 2 phút
- HS làm việc nhómkể tên những nhiên liệu gia đình em dùng. Các thiết bị trong nhà em
có dùng nhiên liệu đó.
- Thực hiện “Phỏng vấn nhanh”: Lớp trưởng phỏng vấn các nhóm về kết quả của nhóm
mình, thư kí ghi lại nội dung trên bảng chung của lớp, yêu cầu mỗi nhóm chỉ được nêu 1
nhiêu liệu, nhóm sau không trùng nhóm trước, phỏng vấn ngẫu nhiên; đến khi kết thúc
không còn nhóm nào có ý kiến bổ sung thì dừng lại.
-HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm.
- GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.Vậy, nhiên liệu là gì ?
d)Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên bảng phụ có thể là.
Những nhiên liệu gia đình em dùng là:
- Than tổ ong: Bếp than
- Gas: Bếp ga
- Củi, gỗ: Bếp kiềng
- Dầu thắp: Đèn dầu
- Xăng: xe máy
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nhiên liệu.
a)Mục tiêu:
-Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy gọi là
nhiên liệu.
b)Nội dung hoạt động:
-Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy gọi là
nhiên liệu.
- Nhận biết được các loại nhiên liệu thường sử dụng trong cuộc sống.
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I/ Nhiên liệu
- GV yêu cầu HS kể tên các loại nhiên liệu và - Những vật liệu bị đốt cháy để thu
thiết bị sử dụng tương ứng dựa vào kiến thức
năng lượng nhiệt và ánh sáng gọi là
bản thân.
nhiên liệu.
- GV trình bày bảng sao cho nổi bật lên được
- Ví dụ: gỗ, than đá, khí hóa lỏng,
những ý kiến khác nhau. Từ đó HS tiến hành
than củi, dầu mỏ, xăng...
thảo luận để có được câu trả lời đúng.
- Một số vùng có nhiên liệu nhiều ở
- GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của HS: nước ta: Quảng Ninh, Bà rịa –
Trong khoa học và đời sống, còn có thêm các Vũng Tàu, Quảng Ngãi...
dạng nhiên liệu nào khác không? Ở Việt Nam
có các loại nhiên liệu phổ biến nào? Kể tên
của một số địa phương có vùng khai thác
nhiên liệu lớn ở Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội
dung mới.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nguồn năng lượng tái tạo
a)Mục tiêu:
-Hiểu được việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo là nhu cầu bức thiết. Mục đích
chính là tạo ra điện năng.
-Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
b)Nội dung hoạt động:
- HS sử dụng hiểu biết của mình về nguồn năng lượng tái tạo để lấy được ví dụ về một số
loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Năng lượng tái tạo mục đích chính là để sản xuất điện năng.
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II/ Năng lượng tái tạo
-GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ?
1/ Em hãy kể tên các nguồn năng lượng tái
tạo?
2/Năng lượng tái tạo nào được sử dụng nhiều
trong sản xuất và đời sống ?
3/ Phân tích ưu điểm và nhược điểm khi sử
dụng các nguồn năng lượng tái tạo
4/Năng lượng của dầu mỏ có phải là năng
lượng
tái
tạo
không?
Vì
sao?
Các nguồn năng lượng tái tạo bao
gồm: năng lượng ánh sáng từ Mặt
Trời, năng lượng gió, năng lượng
nước, …
Năng lượng tái tạo được sử dụng
nhiều trong sản xuất và đời sống:
Năng lượng mặt trời, năng lượng
gió.
- HS theo dõi đoạn phim về ứng dụng các
nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện
năng trong thực tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi đoạn phim về ứng dụng các
nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện
năng trong thực tế.
-HS đọc thông tin SGK,thảo luận các câu hỏi
1,2,3,4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi 1,2,3,4.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và
đánh giá kết quả của các nhóm.
- GV nhận xét và chốt nội dung về năng
lượng tái tạo.
d)Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là:
1/Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm: năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời, năng lượng
gió, năng lượng nước, …
+ Năng lượng từ Mặt Trời và năng lượng từ gió luôn có sẵn trong thiên nhiên.
+ Năng lượng nước là năng lượng lấy từ sức chảy của dòng nước (như thủy triều, sóng
biển,…)
2/Năng lượng tái tạo được sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống : Năng lượng mặt trời,
năng lượng gió.
3/ Phân tích ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo
- Ưu điểm:
+ Liên tục được bổ sung nhanh chóng và có sẵn để sử dụng.
+ Có thể sử dụng để tạo ra điện và nhiệt.
+ Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch.
- Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng năng lượng mặt trời:
+ Ưu điểm: nguồn năng lượng sẵn có và vô hạn, không gây ô nhiễm môi trường.
+ Nhược điểm: giá thành và chi phí lắp đặt cao, vẫn còn rác thải từ các pin mặt trời
4 /Dầu mỏ không phải là năng lượng tái tạo. Vì năng lượng tái tạo là năng lượng từ những
nguồn liên tục, vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mưa.
TIẾT 126
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của chủ đề lực và chủ đề năng lượng để hoàn thành PHT.
b) Nội dung hoạt động:
- HS vận dụng kiến thức của các chủ đề lực và năng lượng để hoàn thành phiếu học tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên phân nhóm, phát PHT cho mỗi nhóm HS, yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành nội
dung trong phiếu học tập.
1/Kể 5 hoạt động hằng ngày cho thấy lực và tác dụng của lực tương ứng trong các hoạt
động đó.
2/Một thùng hàng đang được đẩy di chuyển trên mặt sàn nằm ngang.
a) Kể tên các lực tác dụng lên thùng hàng.
b) Biểu diễn các lực đó bằng các mũi tên.
3/Lấy một số ví dụ về ma sát cản trở chuyển động. Nêu cách có thể làm giảm ma sát khi
đó.
4/Một vật được thả rơi từ trên cao xuống. Trong quá trình rơi của vật:
a) Thế năng của nó tăng lên hay giảm đi? Giải thích?
b) Động năng của nó tăng lên hay giảm đi? Giải thích?
5/Hãy kể tên thiết bị sử dụng xăng để hoạt động trong gia đình em (nếu có).
- HS nhận PHT.
- Hoàn thành PHT.
- Lần lượt các nhóm trả lời và giải thích đáp án các câu hỏi trong PHT.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá trả lời của HS, giải thích các câu trả lời chưa chính xác hoặc các
kiến thức cần nhấn mạnh, chốt đáp án.
d) Sản phẩm: PHT ghi đáp án.
1/Đi bộ: Lực ma sát giữa bàn chân với mặt đất giúp ta không bị ngã.
- Lội nước: lực cản của nước khiến việc đi lại khó khăn hơn.
- Đẩy xe: Lực đẩy làm xe chuyển động
- Kéo vani: Lực kéo của tay làm vani di chuyển
- Đá bóng: Lực tác dụng của chân cầu thủ làm quả bóng chuyển động.
2/a) Các lực tác dụng lên thùng hàng là:
+ Lực ma sát giữa thùng hàng với mặt đất
+ Lực đẩy của người lên thùng hàng
+ Trọng lực
b) Biểu diễn các lực đó bằng các mũi tên.
3/Di chuyển vật nặng trên mặt sàn => Dùng con lăn để di chuyển vật dễ dàng.
- Ma sát làm mòn các chi tiết máy móc => Tra dầu thường xuyên.
- Ma sát của trục làm mòn trục và cản trở chuyển động của bánh xe => thay bằng trục quay
có ổ bi.
4/a) Thế năng của nó giảm đi. Vì thế năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vị trí
của vật so với mặt đất. Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng
lớn.
b) Động năng của vật tăng lên. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc.
Khi thả vật từ trên cao xuống, vật sẽ chuyển động nhanh dần. Vì vậy động năng cũng tăng
dần.
5/Tên thiết bị sử dụng xăng để hoạt động trong gia đình là: ô tô, xe máy, máy phát điện, …
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a)Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực thiết kế sản phẩm .
b)Nội dung hoạt động: HS tự làm mô hình Ngôi nhà xanh bằng các vật liệu đơn giản như
bìa, xốp, nhựa, khuyến khích HS dùng vật liệu tái chế; thực hiện những ý tưởng của nhóm
về Ngôi nhà xanh – Tiết kiệm năng lượng.
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
-HS hoàn thành sẩn phẩm.
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
-HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS.
d)Sản phẩm: Mô hình Ngôi nhà xanh đơn giả
*Nhận xét, dặn dò
-Học bài :Nhiên liệu và năng lượng tái tạo.
-Xem trước bài: Hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời.
IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
-Sách bài tập KHTN 6
-Sách tham khảo : Khám phá khoa học tự nhiên 6.
-Sách phát triển năng lực khoa học tự nhiên 6.
V.RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 16/4/2024
Tiết PPCT: 126, 127
PHẦN 4: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ10 : NĂNG LƯỢNG
BÀI 32: NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Môn học: KHTN- Lớp: 6
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
- Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy
gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
2.Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về nhiên liệu và các loại năng lượng tái tạo.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu
cầu.
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng hiện có, bảo vệ môi trường; tiết
kiệm điện, nước, giấy.
- Có định hướng tương lai về việc ứng dụng những nguồn năng lượng tái tạo vào cuộc
sống, tìm ra các nguồn năng lượng tái tạo mới, thân thiện môi trường.
3.Năng lực:
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, đoạn phim để tìm hiểu về nhiên liệu và các loại năng lượng tái tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập giáo
viên giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đưa ra giải pháp
tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo xây dựng một “Ngôi nhà xanh”.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy
gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Nhận dạng được nhiên liệu và các nguồn năng lượng tái tạo.
- Thiết kế mô hình “Ngôi nhà xanh” thực hiện các phương án nhằm sử dụng tiết kiệm
nguồn nhiên liệu trong thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên: KHBD
2. Học sinh: SGK, tập ghi bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định lớp.
-GV: Kiểm tra sĩ số HS
-HS: Báo cáo
TIẾT 125
6A3…………………………………………………………………………………………
6A4…………………………………………………………………………………………
TIẾT 126
6A3…………………………………………………………………………………………
6A4…………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu kết luận về sự chuyển hóa năng lượng
+Trong mọi hoạt động, năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc
truyền năng lượng từ vật này sang vật khác.
-Thế nào là sự hao phí năng lượng?
+Mọi quá trình có sự truyền năng lượng hoặc chuyển hóa năng lượng luôn có sự hao
phí năng lượng.
-Vì sao cần tiết kiệm năng lượng ?
+ Nhiên liệu chủ yếu như dầu hỏa, khí đốt, than đá đang hết dần. Việc khai thác các
năng lượng khác chưa thể bù đắp được phần năng lượng thiếu hụt. Vì vậy, việc sử
dụng tiết kiệm năng lượng là rất cần thiết.
-Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng.
+Năng lượng không tự sinh ra, không tự mất đi. Năng lượng chỉ chuyển từ dạng này
sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
3.Bài mới
TIẾT 125
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG: Xác định vấn đề học tập là nhận biết thế nào là
nhiên liệu và nhiên liệu dùng để làm gì ?
a)Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu nhiên liệu và mục
đích sử dụng nhiên liệu.
b)Nội dung hoạt động: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm thông qua trò chơi “Phỏng vấn
nhanh”
+ Hãy kể tên những nhiên liệu gia đình em dùng. Các thiết bị nào trong nhà em có dùng
nhiên liệu đó?
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV phát bảng nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể tên những nhiên liệu gia đình em dùng. Các
thiết bị trong nhà em có dùng nhiên liệu đótrong 2 phút
- HS làm việc nhómkể tên những nhiên liệu gia đình em dùng. Các thiết bị trong nhà em
có dùng nhiên liệu đó.
- Thực hiện “Phỏng vấn nhanh”: Lớp trưởng phỏng vấn các nhóm về kết quả của nhóm
mình, thư kí ghi lại nội dung trên bảng chung của lớp, yêu cầu mỗi nhóm chỉ được nêu 1
nhiêu liệu, nhóm sau không trùng nhóm trước, phỏng vấn ngẫu nhiên; đến khi kết thúc
không còn nhóm nào có ý kiến bổ sung thì dừng lại.
-HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm.
- GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.Vậy, nhiên liệu là gì ?
d)Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên bảng phụ có thể là.
Những nhiên liệu gia đình em dùng là:
- Than tổ ong: Bếp than
- Gas: Bếp ga
- Củi, gỗ: Bếp kiềng
- Dầu thắp: Đèn dầu
- Xăng: xe máy
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nhiên liệu.
a)Mục tiêu:
-Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy gọi là
nhiên liệu.
b)Nội dung hoạt động:
-Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy gọi là
nhiên liệu.
- Nhận biết được các loại nhiên liệu thường sử dụng trong cuộc sống.
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I/ Nhiên liệu
- GV yêu cầu HS kể tên các loại nhiên liệu và - Những vật liệu bị đốt cháy để thu
thiết bị sử dụng tương ứng dựa vào kiến thức
năng lượng nhiệt và ánh sáng gọi là
bản thân.
nhiên liệu.
- GV trình bày bảng sao cho nổi bật lên được
- Ví dụ: gỗ, than đá, khí hóa lỏng,
những ý kiến khác nhau. Từ đó HS tiến hành
than củi, dầu mỏ, xăng...
thảo luận để có được câu trả lời đúng.
- Một số vùng có nhiên liệu nhiều ở
- GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của HS: nước ta: Quảng Ninh, Bà rịa –
Trong khoa học và đời sống, còn có thêm các Vũng Tàu, Quảng Ngãi...
dạng nhiên liệu nào khác không? Ở Việt Nam
có các loại nhiên liệu phổ biến nào? Kể tên
của một số địa phương có vùng khai thác
nhiên liệu lớn ở Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội
dung mới.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nguồn năng lượng tái tạo
a)Mục tiêu:
-Hiểu được việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo là nhu cầu bức thiết. Mục đích
chính là tạo ra điện năng.
-Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
b)Nội dung hoạt động:
- HS sử dụng hiểu biết của mình về nguồn năng lượng tái tạo để lấy được ví dụ về một số
loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Năng lượng tái tạo mục đích chính là để sản xuất điện năng.
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II/ Năng lượng tái tạo
-GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ?
1/ Em hãy kể tên các nguồn năng lượng tái
tạo?
2/Năng lượng tái tạo nào được sử dụng nhiều
trong sản xuất và đời sống ?
3/ Phân tích ưu điểm và nhược điểm khi sử
dụng các nguồn năng lượng tái tạo
4/Năng lượng của dầu mỏ có phải là năng
lượng
tái
tạo
không?
Vì
sao?
Các nguồn năng lượng tái tạo bao
gồm: năng lượng ánh sáng từ Mặt
Trời, năng lượng gió, năng lượng
nước, …
Năng lượng tái tạo được sử dụng
nhiều trong sản xuất và đời sống:
Năng lượng mặt trời, năng lượng
gió.
- HS theo dõi đoạn phim về ứng dụng các
nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện
năng trong thực tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi đoạn phim về ứng dụng các
nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện
năng trong thực tế.
-HS đọc thông tin SGK,thảo luận các câu hỏi
1,2,3,4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi 1,2,3,4.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và
đánh giá kết quả của các nhóm.
- GV nhận xét và chốt nội dung về năng
lượng tái tạo.
d)Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là:
1/Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm: năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời, năng lượng
gió, năng lượng nước, …
+ Năng lượng từ Mặt Trời và năng lượng từ gió luôn có sẵn trong thiên nhiên.
+ Năng lượng nước là năng lượng lấy từ sức chảy của dòng nước (như thủy triều, sóng
biển,…)
2/Năng lượng tái tạo được sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống : Năng lượng mặt trời,
năng lượng gió.
3/ Phân tích ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo
- Ưu điểm:
+ Liên tục được bổ sung nhanh chóng và có sẵn để sử dụng.
+ Có thể sử dụng để tạo ra điện và nhiệt.
+ Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch.
- Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng năng lượng mặt trời:
+ Ưu điểm: nguồn năng lượng sẵn có và vô hạn, không gây ô nhiễm môi trường.
+ Nhược điểm: giá thành và chi phí lắp đặt cao, vẫn còn rác thải từ các pin mặt trời
4 /Dầu mỏ không phải là năng lượng tái tạo. Vì năng lượng tái tạo là năng lượng từ những
nguồn liên tục, vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mưa.
TIẾT 126
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của chủ đề lực và chủ đề năng lượng để hoàn thành PHT.
b) Nội dung hoạt động:
- HS vận dụng kiến thức của các chủ đề lực và năng lượng để hoàn thành phiếu học tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên phân nhóm, phát PHT cho mỗi nhóm HS, yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành nội
dung trong phiếu học tập.
1/Kể 5 hoạt động hằng ngày cho thấy lực và tác dụng của lực tương ứng trong các hoạt
động đó.
2/Một thùng hàng đang được đẩy di chuyển trên mặt sàn nằm ngang.
a) Kể tên các lực tác dụng lên thùng hàng.
b) Biểu diễn các lực đó bằng các mũi tên.
3/Lấy một số ví dụ về ma sát cản trở chuyển động. Nêu cách có thể làm giảm ma sát khi
đó.
4/Một vật được thả rơi từ trên cao xuống. Trong quá trình rơi của vật:
a) Thế năng của nó tăng lên hay giảm đi? Giải thích?
b) Động năng của nó tăng lên hay giảm đi? Giải thích?
5/Hãy kể tên thiết bị sử dụng xăng để hoạt động trong gia đình em (nếu có).
- HS nhận PHT.
- Hoàn thành PHT.
- Lần lượt các nhóm trả lời và giải thích đáp án các câu hỏi trong PHT.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá trả lời của HS, giải thích các câu trả lời chưa chính xác hoặc các
kiến thức cần nhấn mạnh, chốt đáp án.
d) Sản phẩm: PHT ghi đáp án.
1/Đi bộ: Lực ma sát giữa bàn chân với mặt đất giúp ta không bị ngã.
- Lội nước: lực cản của nước khiến việc đi lại khó khăn hơn.
- Đẩy xe: Lực đẩy làm xe chuyển động
- Kéo vani: Lực kéo của tay làm vani di chuyển
- Đá bóng: Lực tác dụng của chân cầu thủ làm quả bóng chuyển động.
2/a) Các lực tác dụng lên thùng hàng là:
+ Lực ma sát giữa thùng hàng với mặt đất
+ Lực đẩy của người lên thùng hàng
+ Trọng lực
b) Biểu diễn các lực đó bằng các mũi tên.
3/Di chuyển vật nặng trên mặt sàn => Dùng con lăn để di chuyển vật dễ dàng.
- Ma sát làm mòn các chi tiết máy móc => Tra dầu thường xuyên.
- Ma sát của trục làm mòn trục và cản trở chuyển động của bánh xe => thay bằng trục quay
có ổ bi.
4/a) Thế năng của nó giảm đi. Vì thế năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vị trí
của vật so với mặt đất. Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng
lớn.
b) Động năng của vật tăng lên. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc.
Khi thả vật từ trên cao xuống, vật sẽ chuyển động nhanh dần. Vì vậy động năng cũng tăng
dần.
5/Tên thiết bị sử dụng xăng để hoạt động trong gia đình là: ô tô, xe máy, máy phát điện, …
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a)Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực thiết kế sản phẩm .
b)Nội dung hoạt động: HS tự làm mô hình Ngôi nhà xanh bằng các vật liệu đơn giản như
bìa, xốp, nhựa, khuyến khích HS dùng vật liệu tái chế; thực hiện những ý tưởng của nhóm
về Ngôi nhà xanh – Tiết kiệm năng lượng.
c)Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
-HS hoàn thành sẩn phẩm.
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
-HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS.
d)Sản phẩm: Mô hình Ngôi nhà xanh đơn giả
*Nhận xét, dặn dò
-Học bài :Nhiên liệu và năng lượng tái tạo.
-Xem trước bài: Hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời.
IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
-Sách bài tập KHTN 6
-Sách tham khảo : Khám phá khoa học tự nhiên 6.
-Sách phát triển năng lực khoa học tự nhiên 6.
V.RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất