Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CD - Bài 22. Tác dụng của dòng điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 20h:20' 18-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Trần Hưng Đạo
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Thạo
Tổ:
KHTN – Công nghệ
BÀI 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Môn học: KHTN ( Cánh Diều )- Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 03 tiết( T: 29,30,31). Ngày soạn 24/3/2024, ngày dạy 28/3/2024
I. Năng lực: 
1.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tác dụng của dòng điện điện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày các ý tưởng, nội dung
theo ngôn ngữ vật lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xu ất các ý tưởng, phương án để th ảo
luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
1.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Biết được các tác dụng của dòng điện điện trong thực
tế
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Mắc được mạch điện đơn giản về các tác dụng của dòng
điện điện.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng điện an toàn.
2. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng nh ư ở nhà.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực, thực hiện quy trình an toàn thí nghiệm.
- Trách nhiệm: Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Dụng cụ thí nghiệm 6 nhóm: pin, một bóng đèn pin, một công tắc, các đoạn dây nối.
- Phiếu học tập số
2. Học sinh:
- Bút lông, giấy A0.
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet.
- Dụng cụ cho m ỗi nhóm: pin, một bóng đèn pin, một công tắc, các đoạn dây nối.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thi ệu v ấn đ ề.Em hãy quan sát các tác d ụng c ủa
dòng điện khi quan sát các hình vẽ sau đây?

b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề vào bài: Em hãy nêu các tác dụng của dòng điện khi quan sát các hình vẽ ?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
d) Tổ chức thực hiện:

- Phiếu học tập số 1:
Những điều em đã biết về Những điều em muốn biết Những điều em chưa học
dòng điện
về dòng điện
được

2. Hoạt động 2: NGUỒN ĐIỆN
a) Mục tiêu:
- HS nêu ra những điều đã biết về việc sử dụng nguồn điện ( pin hoặc ăc quy).
- Nêu được nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duyy trì dòng điện trong mạch.
b) Nội dung:
- Cho HS đọc nội dung phần I. GV hướng dẫn HS thảo lu ận hoàn thành phiếu học tập
số 1.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập số 2:
Nêu một số nguồn điện trong cuộc sống
Vai trò của các nguồn điện khi sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc mục I và tìm hiểu kí hiệu một số
nguồn điện và ghi vào phiếu học tập số 2.
- GV tổ ch ức cho HS đọc và sử d ụng các kí hiệu trong
bàng 21.1
- Sau đó GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc mục I và tìm hiểu kí hiệu một số b ộ ph ận
mạch điện và vẽ vào phiếu học tập số 1.
- HS đọc và sử dụng các kí hiệu trong bàng 21.1
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2. *
Vai trò: là một thiết bị có khả năng cung cấp dòng điện
lâu dài cho các thiết bị điện hoạt động.

Nội dung
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng
lượng để tạo ra và duy trì
dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát
điện...

Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Các thiết bị dùng pin, acquy có sự chuyển hóa từ hóa
năng sang điện năng khi tạo ra dòng điện.
- GV quan sát giúp đỡ hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm treo kết quả lên bảng.
- GV gọi ngẫu nhiên 2 -3 HS trình bày phiếu học tập số
2. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày phiêu học tập số 2.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt,
phát sáng, hóa học sinh học
b) Nội dung: Nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết?

- GV tổ ch ức cho HS hoạt động nhóm thảo luận mô tả tác d ụng của dòng điện và
hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS: Phiếu học tập 3:

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở SGK
trang 106 và 107thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài
tập.
1. Quan sát thí nghiệm và cho biết có hiện tượng gì xảy
ra với điốt phát quang?
2. Quan sát thí nghiệm và cho biết hiện tượng gì xảy ra
với tờgiấy? Qua thí nghiệm này, em thấy dòng điện có

Nội dung
II. Một số tác dụng của dòng
điện.
I-Tác dụng phát sáng
- Dòng điện có thể làm đèn điện
phát sáng, đó là tác dụng phát
sáng của dòng điện.
II-Tác dụng nhiệt
- Vật dẫn điện nóng lên khi có

Hoạt động của GV - HS

tác dụng gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tác dụng phát sáng: Dòng điện có thể làm đèn điện
phát sáng, đó là tác dụng phát sáng của dòng điện.
Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng
phát sáng của dòng điện.
- Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua, đó là
tác dụng nhiệt của dòng điện.
Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng
nhiệt của dòng điện.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài tập theo
yêu cầu của GV.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
Phiếu học tập 3:

Nội dung
dòng điện chạy qua, đó là tác
dụng nhiệt của dòng điện.

- Dây nối trong mạch bị hỏng, đứt giữa nên mạch hở.
- Bóng đèn bị hỏng khiến mạch hở.
- Pin hết khiến mạch không được cung cấp điện.
- Nối sai cực đèn điôt phát quang vì đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi theo một
chiều nhất định từ cực dương sang cực âm.
Phiếu học tập 4:
Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.
Tên các đồ dùng điện

Vai trò tác dụng nhiệt

2. Hoạt động 3.3. tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí.
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: hóa
học sinh học và tác dụng sinh lí
b) Nội dung: Nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết?
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập số 5:
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể người khi có dòng điện chạy qua?

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở SGK
trang 108 thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài tập.
- Sau đó GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 5.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc mục 3 và làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở
SGK trang 108 thảo luận trả l ời các câu hỏi vào vở bài
tập.
- Quan sát thí nghiệm và cho biết hiện tượng gì xảy ra
với thỏi than nối với cực âm của nguồn điện?
- Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể người khi có dòng điện
chạy qua?
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 5.
Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm
tách các chất khỏi dung dịch, đó là tác dụng hóa học của
dòng điện.
- Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng
sinh lí của dòng điện.
- GV quan sát giúp đỡ hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm treo kết quả lên bảng.
- GV gọi ngẫu nhiên 2 -3 HS trình bày phiếu học tập số
2. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày phiêu học tập số 2.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.

Nội dung
3-Tác dụng hóa học và tác dụng
sinh lý
*Nhận xét. Dòng điện chạy qua
dung dịch điện phân có thể làm
tách các chất khỏi dung dịch, đó
là tác dụng hóa học của dòng
điện.

4-Tác dụng sinh lí
Dòng điện có tác dụng sinh lí khi
đi qua cơ thể người và động vật.

3. Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức của bài học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
* Sơ đồ tư duy:
d) Tổ chức thực hiện: 
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí

Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp

Các tiêu chí



Không

dẫn.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng, thuyết
phục.
4. Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm:
* Sơ đồ tư duy:
d) Tổ chức thực hiện: 
Chọn đáp án đúng nhất cho câu hỏi sau
Câu 1: Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là tác
dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học. B. Tác dụng sinh lý. C. Tác dụng từ. D. Tác dụng nhiệt.
Câu 2: Hãy sắp xếp các thiết bị điện sau vào đúng cột tương ứng với tác dụng của dòng
điện: Máy giặt, bàn là điện, bóng đèn compact, pin, bình acquy, lò sưởi điện, nồi cơm điện,
châm cứu điện, tinh luyện kim loại, bóng đèn LED, quạt điện, máy sấy tóc.
Tác dụng phát sáng:
Tác dụng nhiệt:
Tác dụng hóa học:
Tác dụng sinh lí:
BÀI TẬP
Câu 1: Muốn mạ Niken cho một chiếc chìa khóa bằng thép người ta dựa vào tác dụng nào
của dòng điện? Nguyên tắc mạ như thế nào?
Trả lời: Muốn mạ Niken cho một chiếc chìa khóa bằng thép người ta dựa vào tác dụng hóa
học của dòng điện. Chiếc chìa khóa được nối với cực âm của nguồn điện, miếng kim loại
Niken được nối với cực dương của nguồn điện. Cả chiếc chìa khóa và miếng Niken đều
được nhúng vào dung dịch muối Niken. Khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối niken thì
sau một thời gian, nó tách Niken ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp niken bám trên vật n ối
với cực âm.
Câu 2: Trong y học, người ta đã sử dụng tác dụng nào của dòng điện để châm c ứu ch ữa
một số bệnh? Hãy nêu nguyên tắc của việc châm cứu này?
Trả lời: Trong y học, người ta đã sử dụng tác dụng sinh lý của dòng điện có cường độ nhỏ,
thích hợp để châm cứu chữa một số bệnh. Các điện cực được nối v ới các huy ệt. Khi có
dòng điện cường độ nhỏ đi qua các huyệt, sẽ kích thích các huyệt hoạt động và tăng sức đề
kháng của cơ thể, giảm đau, điều trị một số bệnh. Phương pháp này gọi là đi ện châm.
 
Gửi ý kiến