CD - Bài 20: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm thiên nhiên châu Đại Dương.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Thơ
Ngày gửi: 20h:38' 15-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Thơ
Ngày gửi: 20h:38' 15-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Trọng Điểm
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Sinh – Hóa - Anh
Ngô Hồng Thơ
Ngày soạn: 26/03/2024
Ngày giảng: 02/04/2024
CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Tiết 41,42 Bài 20. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI
VÀ ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và
kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo của châu Đại
Dương.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản ở Ô-xtrây-li-a.
- Phân tích được đặc điểm khí hậu ở Ô-xtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài
nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập (cá nhân,
cặp, nhóm), sưu tập hình ảnh, …
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực tham gia các hoạt động theo cặp,
nhóm.
- Năng lực địa lí:
+ NL nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới quan theo quan điểm không
gian qua việc xác định vị trí địa lí châu Đại Dương, phân tích được đặc điểm tự
nhiên châu Đại Dương.
+ NL tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ như bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ,..
để trình bày và rút ra các nội dung kiến thức.
3. Phẩm chất:
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt
động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm
hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên, khí hậu Châu Đại Dương.
Trang 1
- Một số đường link tài liệu về các loài sinh vật của lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Hình ảnh sinh vật châu Đại dương,..
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút màu làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới..
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai tinh mắt?”
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
+ GV phổ biến luật chơi:
+ HS nhận phiếu học tập để hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: quan sát, gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: vận dụng hiểu biết, kiến thức của bản thân hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm chuyển phiếu học tập để chấm chéo.
Trang 2
+ GV công bố đáp án.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HV vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi châu Đại Dương
a) Mục tiêu:
- Xác định các bộ phận của Châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
lục địa Ô-xtrây-li-a.
b) Nội dung:
- Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1:
+ Xác định trên hình 1 vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng
đảo châu Đại Dương.
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng
và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó chia sẻ
với 1 bạn trong lớp, chia sẻ thông tin trước lớp.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV: Gọi ngẫu nhiên 2 - 3 cặp trình bày nội dung.
+ HS: Chia sẻ ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối
cùng của học sinh
+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
1. Vị trí địa lí và phạm vi châu Đại Dương
a. Các bộ phận của châu Đại Dương
- Diện tích: 8,5 triệu km2
- Bao gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và hệ thống các đảo, quần đảo trong Thái Bình
Dương.
- Hệ thống các đảo, quần đảo: nhóm đảo núi lửa Mê-la-nê-di, nhóm đảo san hô Mi-
Trang 4
crô-nê-di, nhóm đảo núi lửa và san hô Pô-li-nê-di, quần đảo Niu Di-len.
b. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a
- Lục địa Ô-xtrây-li-a: nằm ở bán cầu Nam, có đường chí tuyến Nam chạy ngang
qua lãnh thổ.
- Tiếp giáp Ấn Độ Dương và các biển của Thái Bình Dương.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích 7,6 triệu km2 nhỏ nhất thế giới.
2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô-xtray-li-a
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo của châu Đại
Dương.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản ở Ô-xtrây-li-a.
- Phân tích được đặc điểm khí hậu ở Ô-xtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài
nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, HS tham gia trò chơi “Vượt qua thử
thách”, vượt qua 3 trạm thử thách để tìm hiểu kiến thức, hoàn thành phiếu học
tập, kết hợp khai thác kênh hình, phương tiện trực quan.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nội dung 1. đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ:
Quan sát H20.1 và thông tin trong bài, hãy nêu đặc điểm các đảo và quần đảo
của châu Đại Dương?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời. báo cáo sản phẩm.Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời câu hỏi. Báo cáo sản phẩm thực hiện.
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung cho bạn
Bước 4. Kết luận – nhận định: GV chuẩn kiến thức, mở rộng.
2. Đặc điểm tự nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô-xtray-li-a
a. Đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo
- Quần đảo Niu Di-len và nhóm đảo núi lửa có địa hình cao hơn so với các đảo
Trang 5
và quần đảo san hô.
- Không giàu có về tài nguyên khoáng sản.
- Khí hậu:
+ Quần đảo Niu Di-len có khí hậu ôn đới và cận nhiệt hải dương
+ Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu nóng, ẩm
quanh năm và điều hòa: rừng xích đạo, rừng mưa nhiệt đới.
- Biển nhiệt đới có nguồn lợi hải sản phong phú và là nguồn tài nguyên du lịch
quan trọng.
* Nội dung 1. Đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ GV chia nhóm và phổ biến luật chơi:
+ Trạm 1: - tìm hiểu về địa hình và khoáng sản.
Trang 6
+ Trạm 2: Đúng hay Sai – Tìm hiểu về khí hậu
+ Trạm 3: Đúng hay Sai – Tìm hiểu về sinh vật
Trang 7
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào nội dung SGK mục 2 để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV công bố đáp án các trạm:
Trang 8
+ Các nhóm chấm chéo bài.
+ GV mở rộng thông tin, giới thiệu một số loài sinh vật tiêu biểu ở châu Đại
Dương.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc
thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
b. Đặc điểm thiên nhiên lục địa Ôx-trây-li-a
* Địa hình và khoáng sản.
- Địa hình: lục địa Ô-xtrây-li-a có ba khu vực địa hình bao gồm:
Trang 9
+ Phía Tây là sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li-a, có nhiều sa mạc, hoang mạc đá,
cao nguyên và núi thấp.
+ Ở giữa có tên gọi là đồng bằng Trung tâm, độ cao dưới 200m, bề mặt có
nhiều bãi đá, đồng bằng cát.
+ Phía Đông là dãy trường sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung bình từ 8000 - 1000m,
sườn đông dốc, sườn tây thoải.
- Khoáng sản: lục địa Ô-xtrây-li-a có các loại khoáng sản: Than đá, dầu mỏ,
khí tự nhiên ở dạy trường sơn Ô-xtrây-li-a; sắt, vàng, đồng, ni-ken, bô xít ở
phía sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li-a.
* Khí hậu
- Đại bộ phận lục địa lãnh thổ Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng. Khí hậu có sự thay
đổi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây.
+ Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hậu cận xích đạo. Nhìn chung nóng,
ẩm và mưa nhiều. Lượng mưa trung bình từ 1000-1500 mm/năm.
+ Dải đất phía nam lục địa có khí hậu cận nhiệt đới. Nhìn chung mùa hạ
nóng, mùa đông ấm áp. Lượng mưa dưới 1000 mm/năm.
+ Phía Nam đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu ôn đới.
* Sinh vật
- Sinh vật Ô-xtrây-li-a không đa dạng về thành phần loài nhưng lại có nhiều
đặc sắc và mang tính địa phương cao như keo, bạch đàn, riêng bạch đàn có
tới 6000 loài khác nhau.
- Giới động vật rất phong phú, độc đáo, đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi
như: Gấu túi, thú mỏ vịt, đà điểu Ô-xtrây-li-a, chuột túi.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về châu Đại Dương.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” và “Siêu trí nhớ” để củng
cố kiến thức bài học.
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
Trang 10
+ Ai nhanh hơn?
+ Siêu trí nhớ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương
B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương
Trang 11
D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương.
Câu 2: Xét về diện tích, châu Đại Dương xếp thứ mấy thế giới?
A. Thứ ba
B. Thứ tư
C. Thứ năm
D. Thứ sáu.
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là:
A. Nằm ở đới ôn hòa
B. Nhiều thực vật
C. Được biển bao quanh
D. Mưa nhiều
Câu 4: Tổng diện tích của châu Đại Dương là:
A. 7,7 triệu km2.
B. 8,5 triệu km2.
C. 9 triệu km2.
D. 9,5 triệu km2
Câu 5: Châu Đại Dương nằm trong vành đai nhiệt nào?
A. Vành đai nóng.
B. Vành đai lạnh.
C. Cả vành đai nóng và vành đai lạnh.
D. Vành đai ôn hòa.
Câu 6: Trong các hòn đảo của châu Đại Dương dưới đây, hòn đảo nào có diện
tích lớn nhất?
A. Ta-xma-ni-a.
B. Niu Ghi-nê.
C. Niu Di-len.
D. Ma-ria-na.
Câu 7: Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ôxtrây-li-a?
A. Gấu.
Trang 12
B. Chim bồ câu.
C. Khủng long.
D. Kanguru.
Câu 8: Loài động vật điển hình ở châu Đại Dương là:
A. Gấu túi
B. Bò sữa
C. Kanguru
D. Hươu cao cổ.
Câu 9: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là:
A. Nằm ở đới ôn hòa
B. Nhiều thực vật
C. Được biển bao quanh
D. Mưa nhiều
Câu 10: Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào?
A. Đảo núi lửa và đảo san hô.
B. Đảo núi lửa và đảo động đất.
C. Đảo san hô và đảo nhân tạo.
D. Đảo nhân tạo và đảo sóng thần
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức
của bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: Tiến hành trò chơi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của
học sinh, cộng điểm thưởng cho những HS đạt điểm tốt.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học, liên hệ thực tiễn.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Giao nhiệm vụ cho HS.
Trang 13
- Tại sao lục địa Ô-xtrây-li-a có giới sinh vật độc đáo, phong phú? Kể tên?
- Dựa vào H 19.2 sgk và kiến thức đã học giải thích vì sao đại bộ phận lục địa
Ô-xtrây-li-a là hoang mạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 14
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Sinh – Hóa - Anh
Ngô Hồng Thơ
Ngày soạn: 26/03/2024
Ngày giảng: 02/04/2024
CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Tiết 41,42 Bài 20. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI
VÀ ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và
kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo của châu Đại
Dương.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản ở Ô-xtrây-li-a.
- Phân tích được đặc điểm khí hậu ở Ô-xtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài
nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập (cá nhân,
cặp, nhóm), sưu tập hình ảnh, …
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực tham gia các hoạt động theo cặp,
nhóm.
- Năng lực địa lí:
+ NL nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới quan theo quan điểm không
gian qua việc xác định vị trí địa lí châu Đại Dương, phân tích được đặc điểm tự
nhiên châu Đại Dương.
+ NL tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ như bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ,..
để trình bày và rút ra các nội dung kiến thức.
3. Phẩm chất:
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt
động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm
hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên, khí hậu Châu Đại Dương.
Trang 1
- Một số đường link tài liệu về các loài sinh vật của lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Hình ảnh sinh vật châu Đại dương,..
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút màu làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới..
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai tinh mắt?”
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
+ GV phổ biến luật chơi:
+ HS nhận phiếu học tập để hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: quan sát, gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: vận dụng hiểu biết, kiến thức của bản thân hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm chuyển phiếu học tập để chấm chéo.
Trang 2
+ GV công bố đáp án.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HV vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi châu Đại Dương
a) Mục tiêu:
- Xác định các bộ phận của Châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
lục địa Ô-xtrây-li-a.
b) Nội dung:
- Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1:
+ Xác định trên hình 1 vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng
đảo châu Đại Dương.
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng
và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó chia sẻ
với 1 bạn trong lớp, chia sẻ thông tin trước lớp.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV: Gọi ngẫu nhiên 2 - 3 cặp trình bày nội dung.
+ HS: Chia sẻ ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối
cùng của học sinh
+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
1. Vị trí địa lí và phạm vi châu Đại Dương
a. Các bộ phận của châu Đại Dương
- Diện tích: 8,5 triệu km2
- Bao gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và hệ thống các đảo, quần đảo trong Thái Bình
Dương.
- Hệ thống các đảo, quần đảo: nhóm đảo núi lửa Mê-la-nê-di, nhóm đảo san hô Mi-
Trang 4
crô-nê-di, nhóm đảo núi lửa và san hô Pô-li-nê-di, quần đảo Niu Di-len.
b. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a
- Lục địa Ô-xtrây-li-a: nằm ở bán cầu Nam, có đường chí tuyến Nam chạy ngang
qua lãnh thổ.
- Tiếp giáp Ấn Độ Dương và các biển của Thái Bình Dương.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích 7,6 triệu km2 nhỏ nhất thế giới.
2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô-xtray-li-a
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo của châu Đại
Dương.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản ở Ô-xtrây-li-a.
- Phân tích được đặc điểm khí hậu ở Ô-xtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài
nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, HS tham gia trò chơi “Vượt qua thử
thách”, vượt qua 3 trạm thử thách để tìm hiểu kiến thức, hoàn thành phiếu học
tập, kết hợp khai thác kênh hình, phương tiện trực quan.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nội dung 1. đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ:
Quan sát H20.1 và thông tin trong bài, hãy nêu đặc điểm các đảo và quần đảo
của châu Đại Dương?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời. báo cáo sản phẩm.Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời câu hỏi. Báo cáo sản phẩm thực hiện.
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung cho bạn
Bước 4. Kết luận – nhận định: GV chuẩn kiến thức, mở rộng.
2. Đặc điểm tự nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô-xtray-li-a
a. Đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo
- Quần đảo Niu Di-len và nhóm đảo núi lửa có địa hình cao hơn so với các đảo
Trang 5
và quần đảo san hô.
- Không giàu có về tài nguyên khoáng sản.
- Khí hậu:
+ Quần đảo Niu Di-len có khí hậu ôn đới và cận nhiệt hải dương
+ Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu nóng, ẩm
quanh năm và điều hòa: rừng xích đạo, rừng mưa nhiệt đới.
- Biển nhiệt đới có nguồn lợi hải sản phong phú và là nguồn tài nguyên du lịch
quan trọng.
* Nội dung 1. Đặc điểm thiên nhiên các đảo và quần đảo
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ GV chia nhóm và phổ biến luật chơi:
+ Trạm 1: - tìm hiểu về địa hình và khoáng sản.
Trang 6
+ Trạm 2: Đúng hay Sai – Tìm hiểu về khí hậu
+ Trạm 3: Đúng hay Sai – Tìm hiểu về sinh vật
Trang 7
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào nội dung SGK mục 2 để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV công bố đáp án các trạm:
Trang 8
+ Các nhóm chấm chéo bài.
+ GV mở rộng thông tin, giới thiệu một số loài sinh vật tiêu biểu ở châu Đại
Dương.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc
thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
b. Đặc điểm thiên nhiên lục địa Ôx-trây-li-a
* Địa hình và khoáng sản.
- Địa hình: lục địa Ô-xtrây-li-a có ba khu vực địa hình bao gồm:
Trang 9
+ Phía Tây là sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li-a, có nhiều sa mạc, hoang mạc đá,
cao nguyên và núi thấp.
+ Ở giữa có tên gọi là đồng bằng Trung tâm, độ cao dưới 200m, bề mặt có
nhiều bãi đá, đồng bằng cát.
+ Phía Đông là dãy trường sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung bình từ 8000 - 1000m,
sườn đông dốc, sườn tây thoải.
- Khoáng sản: lục địa Ô-xtrây-li-a có các loại khoáng sản: Than đá, dầu mỏ,
khí tự nhiên ở dạy trường sơn Ô-xtrây-li-a; sắt, vàng, đồng, ni-ken, bô xít ở
phía sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li-a.
* Khí hậu
- Đại bộ phận lục địa lãnh thổ Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng. Khí hậu có sự thay
đổi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây.
+ Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hậu cận xích đạo. Nhìn chung nóng,
ẩm và mưa nhiều. Lượng mưa trung bình từ 1000-1500 mm/năm.
+ Dải đất phía nam lục địa có khí hậu cận nhiệt đới. Nhìn chung mùa hạ
nóng, mùa đông ấm áp. Lượng mưa dưới 1000 mm/năm.
+ Phía Nam đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu ôn đới.
* Sinh vật
- Sinh vật Ô-xtrây-li-a không đa dạng về thành phần loài nhưng lại có nhiều
đặc sắc và mang tính địa phương cao như keo, bạch đàn, riêng bạch đàn có
tới 6000 loài khác nhau.
- Giới động vật rất phong phú, độc đáo, đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi
như: Gấu túi, thú mỏ vịt, đà điểu Ô-xtrây-li-a, chuột túi.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về châu Đại Dương.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” và “Siêu trí nhớ” để củng
cố kiến thức bài học.
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
Trang 10
+ Ai nhanh hơn?
+ Siêu trí nhớ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương
B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương
Trang 11
D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương.
Câu 2: Xét về diện tích, châu Đại Dương xếp thứ mấy thế giới?
A. Thứ ba
B. Thứ tư
C. Thứ năm
D. Thứ sáu.
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là:
A. Nằm ở đới ôn hòa
B. Nhiều thực vật
C. Được biển bao quanh
D. Mưa nhiều
Câu 4: Tổng diện tích của châu Đại Dương là:
A. 7,7 triệu km2.
B. 8,5 triệu km2.
C. 9 triệu km2.
D. 9,5 triệu km2
Câu 5: Châu Đại Dương nằm trong vành đai nhiệt nào?
A. Vành đai nóng.
B. Vành đai lạnh.
C. Cả vành đai nóng và vành đai lạnh.
D. Vành đai ôn hòa.
Câu 6: Trong các hòn đảo của châu Đại Dương dưới đây, hòn đảo nào có diện
tích lớn nhất?
A. Ta-xma-ni-a.
B. Niu Ghi-nê.
C. Niu Di-len.
D. Ma-ria-na.
Câu 7: Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ôxtrây-li-a?
A. Gấu.
Trang 12
B. Chim bồ câu.
C. Khủng long.
D. Kanguru.
Câu 8: Loài động vật điển hình ở châu Đại Dương là:
A. Gấu túi
B. Bò sữa
C. Kanguru
D. Hươu cao cổ.
Câu 9: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là:
A. Nằm ở đới ôn hòa
B. Nhiều thực vật
C. Được biển bao quanh
D. Mưa nhiều
Câu 10: Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào?
A. Đảo núi lửa và đảo san hô.
B. Đảo núi lửa và đảo động đất.
C. Đảo san hô và đảo nhân tạo.
D. Đảo nhân tạo và đảo sóng thần
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức
của bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: Tiến hành trò chơi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của
học sinh, cộng điểm thưởng cho những HS đạt điểm tốt.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học, liên hệ thực tiễn.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Giao nhiệm vụ cho HS.
Trang 13
- Tại sao lục địa Ô-xtrây-li-a có giới sinh vật độc đáo, phong phú? Kể tên?
- Dựa vào H 19.2 sgk và kiến thức đã học giải thích vì sao đại bộ phận lục địa
Ô-xtrây-li-a là hoang mạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 14
 








Các ý kiến mới nhất