CD - Bài 19. Cơ quan vận động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:49' 27-02-2026
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:49' 27-02-2026
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động
ngừng hoạt động.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
-HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
1.1.Ổn định : KT bài cũ
1.2. Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Bài 14: Cơ quan vận động
( tiết 3)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá:
Hoạt động 5: Khám phá các mức độ
hoạt động của một số khớp giúp tay và
chân cử động
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến
thức về sự phối họp hoạt động của cơ,
xương và khớp xương của cơ quan vận - HS lắng nghe, thực hiện.
động.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều
khiển các bạn thực hiện các cử động theo
yêu cầu như trong phần thực hành trang
- HSHTT trình bày kết quả:
86 SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào Khớp háng và khớp vai đều cử
cử động thoải mái được về nhiều phía.
động được về nhiều phía, trong
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (hỗ trợ khi đó khớp gối chỉ gập lại được
ở phía sau và khóp khuỷu tay
HSCHT).
chỉ gập được về phía trước.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến.
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập , thực hành
- HS lắng nghe, thực hiện.
Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về
chức năng của cơ quan vận động qua hoat
động cử động của các cơ mặt.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu
ghi số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu - HS trả lời: Chúng ta có được
cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc cảm xúc trên khuôn mặt nhờ cơ
mặt.
nhiên, tức giận;...).
+ HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu
cảm ghi trong phiếu.
+ Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc
lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán
đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng
cuộc.
- GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi:
Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt
nhờ bộ phận nào?
- GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ
xương giúp cơ thể vận động được và tạo
cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy
nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và
phòng tránh gãy xương.
* Hoạt động nối tiếp ( Củng cố, dặn dò )
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Phòng
tránh cong vẹo cột sống ( tiết 1)
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................
................................................................................................................
BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động
ngừng hoạt động.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
-HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
1.1.Ổn định : KT bài cũ
1.2. Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Bài 14: Cơ quan vận động
( tiết 3)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá:
Hoạt động 5: Khám phá các mức độ
hoạt động của một số khớp giúp tay và
chân cử động
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến
thức về sự phối họp hoạt động của cơ,
xương và khớp xương của cơ quan vận - HS lắng nghe, thực hiện.
động.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều
khiển các bạn thực hiện các cử động theo
yêu cầu như trong phần thực hành trang
- HSHTT trình bày kết quả:
86 SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào Khớp háng và khớp vai đều cử
cử động thoải mái được về nhiều phía.
động được về nhiều phía, trong
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (hỗ trợ khi đó khớp gối chỉ gập lại được
ở phía sau và khóp khuỷu tay
HSCHT).
chỉ gập được về phía trước.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến.
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập , thực hành
- HS lắng nghe, thực hiện.
Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về
chức năng của cơ quan vận động qua hoat
động cử động của các cơ mặt.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu
ghi số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu - HS trả lời: Chúng ta có được
cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc cảm xúc trên khuôn mặt nhờ cơ
mặt.
nhiên, tức giận;...).
+ HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu
cảm ghi trong phiếu.
+ Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc
lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán
đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng
cuộc.
- GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi:
Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt
nhờ bộ phận nào?
- GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ
xương giúp cơ thể vận động được và tạo
cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy
nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và
phòng tránh gãy xương.
* Hoạt động nối tiếp ( Củng cố, dặn dò )
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Phòng
tránh cong vẹo cột sống ( tiết 1)
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................
................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất