CD - Bài 1. Đất và bảo vệ môi trường đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:49' 11-04-2025
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:49' 11-04-2025
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích được việc làm cho đất tơi
xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo
- HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát Trái Đất này là của chúng
mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp: cây cối sẽ
hiểu câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra với
bị cuốn trôi, dòng nước mang theo nhiều đất
đất và cây cối khi dòng nước lũ dâng
đá, ...
cao và chảy mạnh?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Cách thực hiện:
1. Thành phần và vai trò của đất đối
với cây trồng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:
luận cặp đôi và nêu:
+ Nêu các thành phần của đất.
+ Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất
dinh dưỡng, chất khoáng, không khí và nước.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng.
+ Đất giúp cây trồng đứng vững, cung cấp
chất dinh dưỡng nuôi cây.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
* Làm thí nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kết
- HS quan sát tranh, lấy ra các đồ dùng thí
hợp với đồ dùng, dụng cụ đã chuẩn bị
nghiệm đã chuẩn bị.
từ trước: khay đất, cân, ...
- GV cho HS thực hành thí nghiệm
- HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm, mô
theo nhóm, mô tả thí nghiệm, thảo
tả thí nghiệm, ghi lại kết quả và thảo luận:
luận:
+ Vì sao khi phơi nắng, khối lượng đất + Vì dưới ánh nắng và nhiệt độ, nuowsc trong
lại giảm?
đất bốc hơi làm cho khối lượng đất lại giảm.
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong + Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có
đất có thành phần nào?
chứa nước.
+ Làm thế nào để kiểm tra xem trong
+ Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ
đất có chứa không khí?
thấy có bọt khí nổi lên.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
sau thí nghiệm.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm với đất nhằm góp phần gia tăng sự sinh trưởng, phát
triển của cây.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Vì sao trong trồng trọt cần làm cho
+ Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh
đất tơi xốp?
trưởng và phát triển, thấm hút nước tốt.
+ Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm
+ thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ, bón
những việc gì?
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. phân hữu cơ, ...
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
dương HS tích cực.
bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu vai trò của đất đối với thực vật,
+ HS chia sẻ.
con người, các loài động vật.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chia sẻ:
- HS chia sẻ.
+ Đất gồm những thành phần nào?
+ Nêu vai trò của đất đối với đời sống
thực vật, động vật, con người.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
b) Cách thực hiện:
2. Ô nhiễm đất và biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất
* Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
nêu:
luận theo nhóm nêu các nguyên nhân
+ Đất nhiễm chất thải, rác thải khó phân hủy.
gây ô nhiễm đất.
+ Đất chứa nhiều chất độc hại do thuốc trừ
sâu, phân bón hóa học, ...
+ Đất nhiễm mặn do nước biển dâng cao, ...
+ Nêu tác hại của đất bị ô nhiễm đối
+ Đất bị ô nhiễm chứa ít chất dinh dưỡng, làm
với đời sống con người.
cho cây cối bị khô cằn, kém phát triển, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- GV yêu cầu HS thảo luận và nêu một - HS thảo luận và nêu.
số biện pháp phòng chống ô nhiễm + Làm đập ngăn nước mặn, sử dụng thuốc trừ
đất.
sâu, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ; phân loại
rác từ nguồn, xử lí chất thải sinh hoạt, công
nghiệp trước khi đưa ra môi trường, …
+ HS nêu.
+ Nêu một số biện pháp khác để
phòng chống ô nhiễm đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Nêu những tác hại của đất bị ô
+ Với con người: ảnh hưởng trực tiếp, gián
nhiễm đối với con người, thực vật,
tiếp đến sức khỏe của con người.
nguồn nước, …
Với thực vật: đất bị ô nhiễm làm cho thực vật
sinh trưởng và phát triển kém.
Với nguồn nước: chất độc hại từ đất thấm vào
nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
dương HS tích cực.
bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những việc mà em cùng người
+ Em cùng bố mẹ trồng cây xanh, quyên góp
thân đã làm để góp phần bảo vệ môi
tiền ủng hộ các dự án trồng rừng, hạn chế vứt
trường đất.
rác thải bừa bãi, …
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói
mòn đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Nêu một số nguyên nhân gây ô
+ HS chia sẻ.
nhiễm đất.
+ Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói
mòn đất.
b) Cách thực hiện:
3. Xói mòn đất và biện pháp phòng
chống xói mòn đất
* Thí nghiệm về xói mòn đất
- GV cho HS thực hành làm thí - HS thực hành làm thí nghiệm theo nhóm:
nghiệm 1, 2 theo hướng dẫn, ghi lại + TN1: Đất ở khay B trôi nhiều hơn vì độ dốc
kết quả vào phiếu.
lớn hơn. Đất ở khay A trôi ít hơn vì độ dốc
nhỏ hơn.
KL: độ dốc càng lớn, tốc độ xói mòn càng
nhanh, mạnh.
+ TN2: Đất ở khay C trôi nhiều hơn vì không
có cây che phủ. Đất ở khay D trôi ít hơn vì
nhiều cây che phủ.
KL: càng có ít cây cối, tốc độ xói mòn càng
nhanh, mạnh, càng có nhiều cây cối càng hạn
chế tốc độ xói mòn đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thí
nghiệm.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét.
* Nguyên nhân gây xói mòn đất
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
nêu:
luận theo nhóm nêu các nguyên nhân
+ Mưa lớn kéo dài, địa hình dốc, chặt phá
gây xói mòn đất.
rừng làm nương rẫy, ...
+ HS chia sẻ.
+ Nêu một số nguyên nhân khác dẫn
đến xói mòn đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những nguyên nhân gây xói
mòn đất.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để chứng
minh trong đất có chứa nước và không khí thông qua quan sát; giải thích được việc làm
cho đất tơi xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS nêu những nguyên nhân
- HS chia sẻ.
gây xói mòn đất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
b) Cách thực hiện:
3. Xói mòn đất và biện pháp phòng
chống xói mòn đất (tiếp)
* Tác hại của xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm, nêu:
luận theo nhóm nêu tác hại của đất bị
+ Làm trôi lớp đất mặt có nhiều chất dinh
xói mòn đối với đời sống con người.
dưỡng, gây ra hiện tượng sạt lở đất, ...
+ Ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, đến môi
trường sống của các loài sinh vật, gây nhiều
thiệt hại về người và của.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Biện pháp chống xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy
- HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi chia sẻ với
nghĩ, chia sẻ với bạn:
bạn:
+ Các biện pháp phòng chống xói mòn + Làm ruộng bậc thang, tích cực trồng cây,
đất.
phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế chặt
phá rừng, ...
+ Nêu tác hại của xói mòn đất.
+ Gây ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, ảnh
hưởng đến kết cấu đất, làm mất lớp đất màu
để canh tác, làm cây nghiêng ngả, gãy đổ, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Nêu những tác hại của đất bị ô
+ Với con người: ảnh hưởng trực tiếp, gián
nhiễm đối với con người, thực vật,
tiếp đến sức khỏe của con người.
nguồn nước, …
Với thực vật: đất bị ô nhiễm làm cho thực vật
sinh trưởng và phát triển kém.
Với nguồn nước: chất độc hại từ đất thấm vào
nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
+ Nêu cảm nghĩ của em về tình trạng ô + HS chia sẻ.
nhiễm môi trường đất ở VN hiện nay.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
dương HS tích cực.
D. Hoạt động vận dụng
- HS lắng nghe.
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những việc mà em cùng người
+ Em cùng bố mẹ trồng cây xanh, quyên góp
thân đã làm để góp phần bảo vệ môi
tiền ủng hộ các dự án trồng rừng, hạn chế vứt
trường đất.
rác thải bừa bãi, …
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích được việc làm cho đất tơi
xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo
- HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát Trái Đất này là của chúng
mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp: cây cối sẽ
hiểu câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra với
bị cuốn trôi, dòng nước mang theo nhiều đất
đất và cây cối khi dòng nước lũ dâng
đá, ...
cao và chảy mạnh?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Cách thực hiện:
1. Thành phần và vai trò của đất đối
với cây trồng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:
luận cặp đôi và nêu:
+ Nêu các thành phần của đất.
+ Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất
dinh dưỡng, chất khoáng, không khí và nước.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng.
+ Đất giúp cây trồng đứng vững, cung cấp
chất dinh dưỡng nuôi cây.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
* Làm thí nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kết
- HS quan sát tranh, lấy ra các đồ dùng thí
hợp với đồ dùng, dụng cụ đã chuẩn bị
nghiệm đã chuẩn bị.
từ trước: khay đất, cân, ...
- GV cho HS thực hành thí nghiệm
- HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm, mô
theo nhóm, mô tả thí nghiệm, thảo
tả thí nghiệm, ghi lại kết quả và thảo luận:
luận:
+ Vì sao khi phơi nắng, khối lượng đất + Vì dưới ánh nắng và nhiệt độ, nuowsc trong
lại giảm?
đất bốc hơi làm cho khối lượng đất lại giảm.
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong + Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có
đất có thành phần nào?
chứa nước.
+ Làm thế nào để kiểm tra xem trong
+ Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ
đất có chứa không khí?
thấy có bọt khí nổi lên.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
sau thí nghiệm.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm với đất nhằm góp phần gia tăng sự sinh trưởng, phát
triển của cây.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Vì sao trong trồng trọt cần làm cho
+ Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh
đất tơi xốp?
trưởng và phát triển, thấm hút nước tốt.
+ Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm
+ thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ, bón
những việc gì?
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. phân hữu cơ, ...
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
dương HS tích cực.
bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu vai trò của đất đối với thực vật,
+ HS chia sẻ.
con người, các loài động vật.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chia sẻ:
- HS chia sẻ.
+ Đất gồm những thành phần nào?
+ Nêu vai trò của đất đối với đời sống
thực vật, động vật, con người.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
b) Cách thực hiện:
2. Ô nhiễm đất và biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất
* Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
nêu:
luận theo nhóm nêu các nguyên nhân
+ Đất nhiễm chất thải, rác thải khó phân hủy.
gây ô nhiễm đất.
+ Đất chứa nhiều chất độc hại do thuốc trừ
sâu, phân bón hóa học, ...
+ Đất nhiễm mặn do nước biển dâng cao, ...
+ Nêu tác hại của đất bị ô nhiễm đối
+ Đất bị ô nhiễm chứa ít chất dinh dưỡng, làm
với đời sống con người.
cho cây cối bị khô cằn, kém phát triển, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- GV yêu cầu HS thảo luận và nêu một - HS thảo luận và nêu.
số biện pháp phòng chống ô nhiễm + Làm đập ngăn nước mặn, sử dụng thuốc trừ
đất.
sâu, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ; phân loại
rác từ nguồn, xử lí chất thải sinh hoạt, công
nghiệp trước khi đưa ra môi trường, …
+ HS nêu.
+ Nêu một số biện pháp khác để
phòng chống ô nhiễm đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Nêu những tác hại của đất bị ô
+ Với con người: ảnh hưởng trực tiếp, gián
nhiễm đối với con người, thực vật,
tiếp đến sức khỏe của con người.
nguồn nước, …
Với thực vật: đất bị ô nhiễm làm cho thực vật
sinh trưởng và phát triển kém.
Với nguồn nước: chất độc hại từ đất thấm vào
nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
dương HS tích cực.
bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những việc mà em cùng người
+ Em cùng bố mẹ trồng cây xanh, quyên góp
thân đã làm để góp phần bảo vệ môi
tiền ủng hộ các dự án trồng rừng, hạn chế vứt
trường đất.
rác thải bừa bãi, …
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói
mòn đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Nêu một số nguyên nhân gây ô
+ HS chia sẻ.
nhiễm đất.
+ Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói
mòn đất.
b) Cách thực hiện:
3. Xói mòn đất và biện pháp phòng
chống xói mòn đất
* Thí nghiệm về xói mòn đất
- GV cho HS thực hành làm thí - HS thực hành làm thí nghiệm theo nhóm:
nghiệm 1, 2 theo hướng dẫn, ghi lại + TN1: Đất ở khay B trôi nhiều hơn vì độ dốc
kết quả vào phiếu.
lớn hơn. Đất ở khay A trôi ít hơn vì độ dốc
nhỏ hơn.
KL: độ dốc càng lớn, tốc độ xói mòn càng
nhanh, mạnh.
+ TN2: Đất ở khay C trôi nhiều hơn vì không
có cây che phủ. Đất ở khay D trôi ít hơn vì
nhiều cây che phủ.
KL: càng có ít cây cối, tốc độ xói mòn càng
nhanh, mạnh, càng có nhiều cây cối càng hạn
chế tốc độ xói mòn đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thí
nghiệm.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét.
* Nguyên nhân gây xói mòn đất
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
nêu:
luận theo nhóm nêu các nguyên nhân
+ Mưa lớn kéo dài, địa hình dốc, chặt phá
gây xói mòn đất.
rừng làm nương rẫy, ...
+ HS chia sẻ.
+ Nêu một số nguyên nhân khác dẫn
đến xói mòn đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những nguyên nhân gây xói
mòn đất.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để chứng
minh trong đất có chứa nước và không khí thông qua quan sát; giải thích được việc làm
cho đất tơi xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói
mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS nêu những nguyên nhân
- HS chia sẻ.
gây xói mòn đất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
b) Cách thực hiện:
3. Xói mòn đất và biện pháp phòng
chống xói mòn đất (tiếp)
* Tác hại của xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm, nêu:
luận theo nhóm nêu tác hại của đất bị
+ Làm trôi lớp đất mặt có nhiều chất dinh
xói mòn đối với đời sống con người.
dưỡng, gây ra hiện tượng sạt lở đất, ...
+ Ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, đến môi
trường sống của các loài sinh vật, gây nhiều
thiệt hại về người và của.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Biện pháp chống xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy
- HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi chia sẻ với
nghĩ, chia sẻ với bạn:
bạn:
+ Các biện pháp phòng chống xói mòn + Làm ruộng bậc thang, tích cực trồng cây,
đất.
phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế chặt
phá rừng, ...
+ Nêu tác hại của xói mòn đất.
+ Gây ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, ảnh
hưởng đến kết cấu đất, làm mất lớp đất màu
để canh tác, làm cây nghiêng ngả, gãy đổ, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Nêu những tác hại của đất bị ô
+ Với con người: ảnh hưởng trực tiếp, gián
nhiễm đối với con người, thực vật,
tiếp đến sức khỏe của con người.
nguồn nước, …
Với thực vật: đất bị ô nhiễm làm cho thực vật
sinh trưởng và phát triển kém.
Với nguồn nước: chất độc hại từ đất thấm vào
nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
+ Nêu cảm nghĩ của em về tình trạng ô + HS chia sẻ.
nhiễm môi trường đất ở VN hiện nay.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
dương HS tích cực.
D. Hoạt động vận dụng
- HS lắng nghe.
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những việc mà em cùng người
+ Em cùng bố mẹ trồng cây xanh, quyên góp
thân đã làm để góp phần bảo vệ môi
tiền ủng hộ các dự án trồng rừng, hạn chế vứt
trường đất.
rác thải bừa bãi, …
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất