bai 33(CB-t1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Việt Hưng
Ngày gửi: 17h:10' 09-02-2009
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hứa Việt Hưng
Ngày gửi: 17h:10' 09-02-2009
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết: 54. Chương: VI.
Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat.
Lớp
Tiết
Ngày dạy
sí số
Kiểm tra miệng
10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Về kiến thức:
+ Học sinh biết:
- Tính chất vật lí của axit H2SO4, cách pha loãng axit H2SO4 đặc.
Axit sunfuric loãng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit. Nhưng axit sunfuric đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
+ Học sinh hiểu:
H2SO4 loãng có tính axit gây bởi ion H+.
H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh gây bởi gốc SO42-, trong đó S có số oxi hóa cao nhất là +6.
2/ Về kĩ năng:
Kĩ năng pha loãng H2SO4 đặc.
Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất.
Viết phương trình hóa học biểu diễn tính chất của H2SO4.
3/ Về giáo dục:
Say mê, nghiêm túc nghiên cứu khoa học.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Hóa chất: H2SO4 đặc, H2O, Cu, đường saccarozơ. Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, đũa thủy tinh.
III/ Tiến trình:
1/ định lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
3/ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh quan sát bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, yêu cầu học sinh cho nhận xét về tính chất vật lí của H2SO4.
HS: Nhận xét tính chất vật lí của H2SO4.
GV: Chuẩn kiến thức và làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc, yêu cầu học sinh giải thích tại sao phải cho từ từ axit H2SO4 đặc vào nước mà không được làm ngược lại?
HS: Giải thích cách pha loãng H2SO4 đặc.
GV: Chuẩn kiến thức, giải thích rõ lại tại sao phải cho từ từ H2SO4 đặc vào nước, chú ý học sinh H2SO4 gây bỏng nặng.
* Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit. Yêu cầu học sinh lên bảng làm thí nghiệm H2SO4 loãng tác dụng với quỳ tím, Cu, Fe, Na2CO3, CuO. Các em khác quan sát, sau đó một em lên bảng viết phương trình phản ứng.
HS: Quan sát thí nghiệm, nêu tính chất của axit H2SO4 loãng, viết phương trình phản ứng.
GV: Chẩn kiến thức.
* Hoạt động 3:
GV: Thông báo ngoài tính axit, H2SO4 đặc còn có tính oxi hóa mạnh, yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa của S trong H2SO4, cho nhận xet và giải thích tại sao H2SO4 đặc lại có tính oxi hóa mạnh?
HS: Giải thích tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc.
GV: Chuẩn kiến thức và biểu diễn thí nghiệm C, Cu tác dụng với H2SO4 đặc, yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng.
HS: Quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng.
GV: Chuẩn kiến thức và hướng dẫn các em hoàn thành phương trình phản ứng của H2SO4 đặc nóng tác dụng với Fe, S, KBr.
HS
Tiết: 54. Chương: VI.
Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat.
Lớp
Tiết
Ngày dạy
sí số
Kiểm tra miệng
10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Về kiến thức:
+ Học sinh biết:
- Tính chất vật lí của axit H2SO4, cách pha loãng axit H2SO4 đặc.
Axit sunfuric loãng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit. Nhưng axit sunfuric đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
+ Học sinh hiểu:
H2SO4 loãng có tính axit gây bởi ion H+.
H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh gây bởi gốc SO42-, trong đó S có số oxi hóa cao nhất là +6.
2/ Về kĩ năng:
Kĩ năng pha loãng H2SO4 đặc.
Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất.
Viết phương trình hóa học biểu diễn tính chất của H2SO4.
3/ Về giáo dục:
Say mê, nghiêm túc nghiên cứu khoa học.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Hóa chất: H2SO4 đặc, H2O, Cu, đường saccarozơ. Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, đũa thủy tinh.
III/ Tiến trình:
1/ định lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
3/ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh quan sát bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, yêu cầu học sinh cho nhận xét về tính chất vật lí của H2SO4.
HS: Nhận xét tính chất vật lí của H2SO4.
GV: Chuẩn kiến thức và làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc, yêu cầu học sinh giải thích tại sao phải cho từ từ axit H2SO4 đặc vào nước mà không được làm ngược lại?
HS: Giải thích cách pha loãng H2SO4 đặc.
GV: Chuẩn kiến thức, giải thích rõ lại tại sao phải cho từ từ H2SO4 đặc vào nước, chú ý học sinh H2SO4 gây bỏng nặng.
* Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit. Yêu cầu học sinh lên bảng làm thí nghiệm H2SO4 loãng tác dụng với quỳ tím, Cu, Fe, Na2CO3, CuO. Các em khác quan sát, sau đó một em lên bảng viết phương trình phản ứng.
HS: Quan sát thí nghiệm, nêu tính chất của axit H2SO4 loãng, viết phương trình phản ứng.
GV: Chẩn kiến thức.
* Hoạt động 3:
GV: Thông báo ngoài tính axit, H2SO4 đặc còn có tính oxi hóa mạnh, yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa của S trong H2SO4, cho nhận xet và giải thích tại sao H2SO4 đặc lại có tính oxi hóa mạnh?
HS: Giải thích tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc.
GV: Chuẩn kiến thức và biểu diễn thí nghiệm C, Cu tác dụng với H2SO4 đặc, yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng.
HS: Quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng.
GV: Chuẩn kiến thức và hướng dẫn các em hoàn thành phương trình phản ứng của H2SO4 đặc nóng tác dụng với Fe, S, KBr.
HS
 









Các ý kiến mới nhất