Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Cấu trúc bảng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Trung
Ngày gửi: 15h:54' 02-12-2019
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/09/2019

BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
TIẾT
NỘI DUNG

Tiết 1(10)
Mục 1và 2a

Tiết 2(11)
Mục 2b, c


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :
Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:
Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng.
Biết được khóa chính và các bước chỉ định một trường làm khoá chính
Kỷ năng:
Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu.
Thực hiện việc khai báo khoá.
Thái độ:
Học sinh nhận thức sâu sắc được cách sử dụng TP trong lập trình.
Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu, giáo án
Học sinh: Đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình kết hợp phát vấn và dùng trực quan, thảo luận
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

CẤU TRÚC BẢNG(TABLE)
(TIẾT 1)


Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Nêu các chế độ làm việc với các đối tượng
Học sinh trả lời
- Chế độ thiết kế (Design View): Trong chế độ này có thể tạo mới hoặc thay đổi (bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo cáo,…) Để chọn chế độ này: nháy nút 
- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View): chế độ này hiển thị dữ liệu dạng bảng, và cho phép làm việc trực tiếp với dữ liệu như xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có, thêm dữ liệu mới. để chọn chế độ này: nháy nút .
- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ này chỉ dùng để làm việc với biểu mẫu.

Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết khái niệm bảng, cách tạo cấu trúc bảng
Nội dung hoạt động
Đặt vấn đề: trong Access, đối tượng nào dùng để lưu trữ dữ liệu? HS trả lời: Bảng.
( tiết học này giúp các em tìm hiểu cách tạo và sửa cấu trúc bảng trong Access.

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:
GV: Bảng là gì?
HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS)
GV: Cho HS quan sát bảng sau



Hình 9. Bảng danh sách học sinh
GV: Em hãy cho biết bảng trên bao gồm những thành phần nào?
HS: bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”
GV: Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của một HS. Người ta gọi mỗi hàng là một bản ghi của bảng. Ví dụ bảng ghi thứ năm cho ta biết: Học sinh Lê Thanh Bình có mã số 5, là HS nam, sinh ngày 9/5/1987, địa chỉ 12 Lê Lợi.
Mỗi cột trong bảng dùng để lưu dữ liệu một thuộc tính của các cá thể. Mỗi cột gọi là một trường của bảng.
Như vậy, dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các bảng, gồm có các cột (trường – field) và các hàng (bản ghi – record). Một bảng là tập hợp dữ liệu về môt chủ thể nào đó, chẳng hạn tập hợp HS của một lớp hoặc tập hợp hóa đơn bán hàng …
GV: Em có nhận xét gì về dữ liệu của bảng nằm trên cùng một cột?
HS: Trong một cột các dữ liệu có chung một kiểu.








GV: Kiểu dữ liệu là gì?


1.Các khái niệm chính
- Table (bảng): Một bảng là tập hợp dữ liệu về một chủ thể nào đó, chẳng hạn tập hợp HS của một lớp hoặc tập hợp hóa đơn bán hàng … (là thành phần cơ sở tạo nên CSDL. Các bảng được tạo ra sẽ chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để tổng hợp, lọc, truy vấn, hiển thị và in ra).












- Trường (field): Mỗi trường là một thuộc tính cần quản lí của chủ thể. Các dữ liệu cùng một trường của các cá thể tạo thành một cột. Trong nhiều trường hợp người ta gọi tắt mỗi cột là một trường của bảng.
Quy tắc đặt tên trường:
Tên trường <=64 kí tự, không chứa dấu chấm(.), dấu(!), dấu(‘) hoặc dấu([]). Tên không bắt đầu bằng khoảng trắng, không nên bỏ dấu tiếng Việt, không nên chứa kí tự trắng.
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV có các trường: Ten, NgSinh.
- Bản ghi: Mỗi bản ghi là một hàng
 
Gửi ý kiến