Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Cấu tạo và chức năng của da

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Phường
Ngày gửi: 15h:00' 19-02-2021
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người



Tuần 22 Ngày soạn: 17/2/2021
Tiết 43 + 44Ngày dạy: / /2021
TÊN CHỦ ĐỀ: DA

A. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
- Mô tả được cấu tạo của da.
- Hiểu được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của da.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da.
- Đề ra các biện pháp vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tư duy,sáng tạo, năng lực giao tiếp.
- Năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù:
* Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Chủ động xác định nhiệm vụ học tập và xây dựng kế hoạch học tập các nội dung của chủ đề “ Da”, lựa chọn nguồn tài liệu đọc phù hợp, ghi chép kiến thức theo ý hiểu.
- Có khả năng thu thập thông tin từ SGK, sách tham khảo… về các nội dung liên quan đến bài học.
* Tìm hiểu tự nhiên:
- Mô tả cấu tạo của da và cấu tạo đó phù hợp với chức năng của da như thế nào, từ cấu tạo và chức năng đề ra các biện pháp bảo vệ da
- Xác định và làm rõ thông tin, tóm tắt những thông tin khác nhau về bệnh các bệnh ngoài da,…
- Đặt câu hỏi khác nhau về các sự vật và hiện tượng thực tế liên quan đến chủ đề: mụn trứng cá, nám da, bệnh ngoài da…
- Thiết kế thí nghiệm để chức minh một số chức năng của da.
* Vận dụng kiến thức kĩ năng:
- Nêu được thành phần các chất trong một khẩu phần ăn hợp lí và giải thích được ảnh hưởng của khẩu phần ăn không hợp lí đến vẻ đẹp của da, sự thoái hoá làn da.
- HS nêu được ảnh hưởng của các thành phần hóa học trong mĩ phẩm (sữa tắm, kem dưỡng da, sơn móng tay...) đến vẻ đẹp của da và sản phẩm của da.
- HS giải thích được khi sống ở vùng miền khác nhau thì cũng ảnh hưởng đến sự phân bố sắc tố da hay ngay ở một vùng nhưng khí hậu khác nhau giữa mùa đông và mùa hè cũng ảnh hưởng đến sự phân bố sắc tố da.
- Luyện tập thể dục thể thao đều đặn vừa sức với độ tuổi dạy thì giúp da săn chắc và tăng sức chịu đựng cho da.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác.
- Chăm chỉ: luôn cố gắng vươn lên, đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến của người khác trong học tập.
- Có ý thức giữ vệ sinh da, tích cực với việc học tập tìm tòi, nghiên cứu.
- Có thái độ vệ sinh cá nhân, cộng đồng.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh câm cấu tạo da.
- Các miếng bìa ghi cấu tạo từ 1 – 10
- Mô hình cấu tạo da.
- Tranh ảnh về một số bệnh ngoài da như lang ben, nấm, hắc lào, tổ đỉa…
- Dạy trực tuyến
2. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu sgk, liên hệ thực tế
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra việc học ở nhà và việc nắm kiến thức cũ của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài, nêu vấn đề...
b) Nội dung
- Tổ chức lớp:
- Kiểm tra bài cũ
c) Sản phẩm của học sinh
- Câu trả lời, bài làm, vở bài tập của học sinh
d) Tổ chức hoạt động
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu cần thực hiện.
+ Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và biện pháp phòng tránh.
-HS vấn đáp trả lời, làm bài tập theo yêu cầu.
+ Các tác nhân : Các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc, khẩu phần ăn không hợp lí.
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn bộ cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
- Khẩu phần ăn không hợp lí
+ Không ăn quá nhiều protêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm độc
+ Uống đủ nước
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu
- HS
 
Gửi ý kiến