Bài 39. Cấu tạo trong của thằn lằn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 10h:00' 23-02-2024
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 10h:00' 23-02-2024
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT
BÀI 39 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật.
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
- Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính
trong đời sống con người
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; biết tự tìm kiến thức thông
qua tài liệu tham khảo, qua kênh hình, qua sách giáo khoa;
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận thức và giải quyết được các tình huống trong học tập,
biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết.
- Năng lực tư duy: Đặt câu hỏi để làm rõ các tình huống, nêu được nhiều ý tưởng trong học
tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp để
trình bày một nội dung kiến thức, tự tin khi nói trước đám đông. Làm việc theo nhóm, tập
thể để giải quyết một nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ thông tin.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Khai thác Internet để tìm kiếm nội dung kiến thức.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học, tìm tòi khám phá thế giới sống.
- Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích những hiện tượng thường gặp trong
tự nhiên và đời sống hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;
- Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới
- Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học.
- Yêu thương, chăm sóc và bảo vệ cơ thể, môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Một số hình ảnh SGK, các hình ảnh chụp, sưu tầm...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung:
- Xem video.
- Làm việc nhóm và hoàn thành bảng KWL những điều đã biết, muốn biết về sinh sản ở sinh
vật.
- Xác định nhiệm vụ học tập của bài.
c. Sản phẩm học tập: SP1: Bảng KWL (cột K và W)
d. Tổ chức thực hiện:
- Gv cho Hs xem video https://by.com.vn/i9hTTR
-> Những nhành cây với màu sắc sặc sỡ trong video trên là tâpk đoàn san hô gồm hàng
nghìn cá thể dính liền với nhau, được tạo thành nhờ hình thức sinh sản vô tính.
- Gv yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm, chọn nhóm trưởng và thư kí nhóm (nhóm sẽ hoạt động
xuyên suốt chủ đề).
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ và yêu cầu các nhóm thảo luận (5p) về các vấn
đề các em đã biết và muốn biết về sinh sản ở sinh vật.
Lưu ý: Mỗi hs đã tự làm bảng KWL sẵn ở nhà.
Sinh sản là gì?
Những điều đã biết (K)
Những điều muốn biết (W)
Những điều đã học được
(L)
- Hs thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày.(1p30s/1 nhóm)
+ Gv nhận xét.
+ Gv giới thiệu các nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ ngoài lớp học Tìm hiểu về vai trò
và ứng dụng của sinh sản vô tính
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản là gì?
a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS trình bày được khái niệm về sinh sản và lấy ví
dụ, nêu được các hình thức sinh sản ở sinh vật
b. Nội dung:
- Hs quan sát hình ảnh Gv cung cấp.
- Hs tham gia thảo luận trong nhóm và trình bày câu trả lời theo nội dung PHT1.
- Hs hoàn thành PHT.
- Sử dụng CCĐG1
c. Sản phẩm học tập:
PHT1
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sinh sản là gì?
tập
- Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra
GV: Chiếu hình 39.1 sgk: sinh sản ở một những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên
số sinh vật.
tục của loài.
+ Hình a: Sinh sản ở cây chuối
Ví dụ:
+ Hình b: sinh sản ở con mèo
+ sinh sản ở cây đậu tương
GV yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành + Sinh sản ở cá chép
PHT
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-Các thành viên trong nhóm hợp tác cùng
nhau thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Lập KH làm việc.
+Thoả thuận các quy tắc làm việc.
+Tiến hành thảo luận, giải quyết nhiệm
vụ.
-Hoàn thiện PHT để chuẩn bị báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sau
thời gian thảo luận.
-GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS lắng nghe, phản hồi
tích cực, đánh giá phần trình bày của các
nhóm.
-Sử dụng CCĐG1.
- Có 2 hình thức sinh sản:
+ Sinh sản vô tính.
+ Sinh sản hữu tính.
Gv mở rộng: Mục đích của quá trình sinh
sản là duy trì nòi giống.Nếu không có quá
trình sinh sản thì sẽ không có các cá thể
con của đời sau, như vậy nòi giống sẽ bị
tuyệt diệt và sẽ dừng lại ở giai đoạn đó.Vì
vậy sinh sản là một trong những quá trình
quan trọng bậc nhất và nó là đặc trưng
quan trọng nhất của sự sống để tạo ra các
cá thể ở đời sau.
PHT 1: Sinh sản là gì?
Nhóm………………………………………
Lớp 7……..
Quan sát hình 39.1- Sinh sản ở một số sinh vật điền từ còn trống vào các nội dung
sau:
a.Sinh sản ở cây chuối
b. Sinh sản ở mèo
Hình 39.1 Sinh sản ở một số sinh vật.
1. Sinh sản là quá trình tạo ra những …(1)… đảm bảo sự …(2)… liên tục của loài.
2. Có 2 hình thức sinh sản:
+ Sinh sản …(3)….
+ Sinh sản hữu tính.
3. Ví dụ:
-Sinh sản ở mèo là hình thức sinh sản…(4)….
-Sinh sản ở cây chuối là hình thức sinh sản…(5)….
Đáp án: (1) cá thể mới; (2) phát triển; (3), (5) vô tính; (4) hữu tính.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
b. Nội dung:
Thực hiện hoạt động nhóm:
- Hs theo dõi video về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
- Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề:
+ Khái niệm sinh sản vô tính.
+ Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV.
Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sinh sản vô tính
tập
1.Khái niệm
-Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không
-Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ
bút dạ đỏ, 1 bút xanh.
thể con được tạo thành từ một phần cơ thể mẹ.
- Giao nhiệm vụ:
Bảng 39.1
Yêu cầu HS quan sát hình 39.2,39.3,39.4
Sinh
Con
Con
Con có Con có
và nghiên cứu thông tin sgk cùng thực
sản
sinh
sinh
các đặc những
hiện các câu hỏi sau:
ra có ra từ điểm
đặc
+ Cơ thể con được hình thành như thế
sự kết một
giống
điểm
nào?
hợp
phần
cơ thể
khác
+ Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ
của
cơ thể mẹ
cơ thể
thể con so với cơ thể mẹ?
giao
mẹ
mẹ
+ Thế nào là sinh sản vô tính?
tử
+ Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô
đực
tính?
và
giao
GV cung cấp thông tin: Ở một số loài
thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: rễ,
tử cái
thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng cây,
Trùng
chúng còn có thể tạo thành cây mới. Vậy
roi
cây con được tạo ra từ những cơ quan đó
Cây
được gọi là hình thức sinh sản gì?
gừng
GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin sgk
Thủy
+ hình 39.5, cho biết:
tức
+ Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở
thực vật? cho ví dụ?
-
X
X
X
X
X
X
Đặc điểm của sinh sản vô tính:
+ Chỉ có sự tham gia của các yếu tố cái (mẹ).
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn + Con sinh ra có thể là hai hay nhiều con,
thành phiếu học tập sau ( PHT số 2)
giống nhau và giống mẹ
+Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản từ
rễ, thân lá, là sinh sản sinh dưỡng?
2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
GV: chiếu hình ảnh một số loài động vật: - Có hai hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
ong, thủy tức, chó, mèo, lợn, theo em, + SSSD: là hình thức sinh sản trong đó cơ thể
động vật nào có hình thức sinh sản vô mới được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng
tính?
của cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá).
+ kể tên các hình thức sinh sản vô tính ở VD: Cây khoai lang, cây rau má, cây ra
Đv?
ngót,....
-GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi + SSBT: là hình thức sinh sản mà cơ thể mới
hoàn thành bảng 39.1 sgk/159; bảng 39.2 được phát triển từ bào tử, bào tử được hình
và PHT2
thành trong túi bào tử.
VD: Rêu, dương xỉ
Gv mở rộng thêm: có hai hình thức sinh Phiếu học tập số 2
sản sinh dưỡng:
Tên cây
Mọc từ phần nào của cây?
+ sssd tự nhiên ( thân bò, thân rễ, thân
Mọc
củ, rễ củ , lá,….)
phần nào thuộc
+ sssd nhân tạo ( nhân giống vô tính)
của cây?
từ Phần đó Trong
Gv lưu ý cho HS: ý nghĩa của hình thức
sinh sản simh dưỡng ở thực vật: giúp thực
loại CQ
nào?
Rau má
Thân bò
Cơ quan Có
vật duy trì nói giống trong điều kiện khó
sinh
khăn, trong khi sinh sản hữu tính không
dưỡng
thực hiện được.
Gừng
Thân rễ
đất
ẩm
Cơ quan Nơi ẩm
-Nhiều loài cỏ dại sinh sản bằng thân rễ
sinh
phát triển rất nhanh khi có điều kiện thời
dưỡng
tiêt thuận lợi, do đó cần có biện pháp để
ĐK nào?
diệt loài cỏ dại này:
Khoai
+ Trình bày các biện pháp diệt cỏ dại?
lang
Rễ củ
Cơ quan Nơi ẩm
sinh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dưỡng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, độc lập suy nghĩ
Lá thuốc Lá
Cơ quan Đủ
và ghi ý kiến của mình vào các góc “khăn
bỏng
sinh
trải bàn”.
độ
ẩm
dưỡng
- Hs thảo luận nhóm để thống nhất và ghi
kết quả chung của nhóm vào giữa “khăn 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
trải bàn”.
Đặc
Giống
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
điểm
HS cần
HTSS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Nảy
Từ một “ chồi” được mọc ra
thảo luận
chồi
cá
- HS điền thông tin Bảng 39.1, 39.2 và đại
sinh
diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
từ
Khác
thể từ cơ thể mẹ, lớn dần
ra lên và tách khỏi cơ thể
một mẹ thành cơ thể mới
-Gv tổ chức cho ác nhóm trao đổi, thảo
Phân
hoặc
Mỗi mảnh nhỏ riêng
luận chung.
mảnh
nhiều cá biệt của cơ thể mẹ có
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
thể mới thể phát triển thành 1
nhiệm vụ học tập
giống
cơ thể hoàn chỉnh
mẹ.
Tế bào trứng không
-Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm
Trinh
khác.
sản
- Gv nhận xét, đánh giá và kết luận chung
thụ tinh phát triển
thành cơ thể mới.
-Đánh giá: Theo CCĐG2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh
sản vô tính trong đời sống con người
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học.
b. Nội dung:
Hs thảo luận nhóm rồi vẽ tranh trên giấy A0 theo kĩ thuật phòng tranh về các vai trò và ứng
dụng sinh sản vô tính ở sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
Tranh ảnh về các vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính
trong đời sống con người
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính.
học tập – Tiết trước
-Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0
+Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp giâm cành
+Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp chiết cành.
+Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp ghép cây.
+Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp nuôi cấy Tb và mô TV.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập (ngoài lớp học)
- Hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, Đời con đồng nhất về mặt di truyền ( kiểu gene
thảo luận theo nhóm nhỏ.
giống nhau) do đó khả năng thích ứng kém trước
+Phân công các thành viên trong điều kiện môi trường thay đổi.
nhóm.
+Lên KH thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bảng 39.3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
PP
Áp dụng với Ưu điểm
và thảo luận (30')
nhân
các cây
+Sau khi các nhóm hoàn thành
giống
nhiệm vụ, Gv yêu cầu các nhóm
Giâm
Các loài có Rút ngắn được thời
triển lãm tại khu vực được phân
cành
khả năng ra rễ gian sinh trưởng của
công.
phụ như mía, cây, sớm thu hoạch.
+ Gv tổ chức cho các nhóm di
sắn,...
Giữ nguyên được đặc
chuyển đến từng khu vực. Tại mỗi
tính di truyền có lợi
khu vực, đại diện nhóm trình bày ý
cho con người.
tưởng chính của nhóm. Các nhóm
Chiết
Các cây ăn Rút ngắn được thời
khác đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi và
cành
quả và cây gian sinh trưởng của
thảo luận. Thời gian hoạt động của
cảnh lâu năm
cây, sớm thu hoạch.
mỗi nhóm là 3p.
Giữ nguyên được đặc
Nhóm 1->Nhóm 2-> Nhóm 3-
tính di truyền có lợi
>Nhóm 4->Nhóm 1
cho con người.
+Đại diện các nhóm giải đáp thắc
Ghép
Các cây ăn Tạo ra cây mang đặc
mắc, tiếp nhận ý kiến, sửa chữa, bổ
cành
quả và cấy tính của nhiều loài
sung
cảnh thân gỗ
mong muốn.
+ Sau hoạt động “triển lãm tranh”,
Nuôi
các nhóm hoàn thiện lại sản phẩm
cấy
dựa trên các ý kiến đóng góp của các
bào,
số lượng lớn trong thời
nhóm khác(10p)
mô
gian ngắn.
Hầu hết các Tạo ra các giống cây
tế loài thực vật
trồng sạch bệnh, tạo ra
+Công cụ đánh giá
-Cành được sử dụng để giâm cần phải có đủ mắt và
-Thảo luận chung 1 số câu hỏi sau:
chồi vì: Từ các mắt sẽ tạo ra rễ và từ các chồi sẽ tạo
1.Tại sao cành được sử dụng để ra các mầm non để tạo thành cây mới.
giâm cần phải có đủ mắt và chồi?
- Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang có
2. Để khôi phục các loài thực vật nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân giống nào
quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt được sử dụng có hiệu quả nhất là phương pháp nuôi
chủng, phương pháp nhân giống nào cấy mô vì phương pháp này đảm bảo được các tình
được sử dụng có hiệu quả nhất?
trạng mong muốn và nhân nhanh với số lượng lớn
3.Hạn chế của hình thức sinh sản vô trong thời gian ngắn, cây con tạo ra sạch bệnh.
tính ở thực vật là gì?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
+Đánh giá theo CCĐG3
+ GV chốt nội dung chuẩn; Hs ghi
vào PHT số 2
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu
tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Trò chơi “ai nhanh hơn”
Quan sát hình và cho biết và đáp án
1. Đây là cây gì? Ai là người đã tạo ra được cây này? Trên cây có bao nhiêu loại quả?
2. Vận dụng kiến thức đã học em hãy cho biết vì sao người nông dân này có thể tạo
được một cây tuyệt vời như vậy?
Trả lời:
1. Cây ngũ quả, của ông Lê Đức Giáp (thôn Bãi, Cao Viên, Thanh Oai, Hà Nội); có
khả năng cho 5 loại quả (cam canh, cam Mã Lai, bưởi, quất, phật thủ) trên một
gốc cây bưởi Diễn(3đ).
2. Bác nông dân có thể tạo ra cây ngũ quả là nhờ pp ghép cành của các loài cây
thuộc cùng 1 họ.(4đ)
Sau khi ghép 1 thời gian thì các mối ghép sẽ liền lại dựa trên cơ sở của quá trình
nguyên phân.(3đ)
*Trắc nghiệm:
Câu 1. Để rút ngắn thời gian thu hoạch, người thường trồng khoai lang theo hình thức nào dưới
đây?
A. Trồng bằng củ. B. Giâm cành.
C. Chiết cành.
D. Ghép cành.
Câu 2. Phương pháp chiết cành không được áp dụng đối với loại cây nào dưới đây ?
A. Dừa
B. Nhãn
C. Na
D. Ổi
Câu 3. Cho các thao tác sau :
1. Lựa chọn một cành khoẻ, không bị sâu bệnh
2. Đắp bầu đất bao quanh phần thân bị lột vỏ
3. Khi bầu đất xuất hiện rễ thì cắt cành đem đi trồng
4. Lột bỏ một khoanh vỏ trên cành vừa chọn
Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự sớm muộn trong quy trình chiết cành.
A. 1 – 2 – 4 – 3
B. 1 – 4 – 2 – 3
C. 1 – 2 – 3 – 4
D. 1 – 4 – 3 – 2
Câu 4. Trong các phương pháp nhân giống cây trồng dưới đây, phương pháp nào cho hiệu quả
kinh tế cao nhất ?
A. Giâm cành
B. Chiết cànhC. Ghép cây
D. Nhân giống vô tính
Câu 5. Phương pháp nhân giống nào dưới đây sẽ cho ra cây giống mang đặc điểm di truyền của
hai cá thể khác nhau?
A. Nhân giống vô tính
B. Giâm cànhC. Ghép cây
D. Chiết cành
Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : … là làm cho cành ra rễ ngay
trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.
A. Ghép cành.
B. Giâm cành C. Chiết cành.
D. Nhân giống vô tính
Câu 7. Cây mía thường được trồng bằng
A. một mảnh lá. B. phần ngọn.
C. rễ củ.
D. phần gốc.
Câu 8. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành?
A. Tía tô.
B. Rau đay.
C. Bưởi.
D. Gấc.
Câu 9: Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi:
A. Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. Tạo ra nhiều con cháu trong một thế hệ.
C. Có quá trình giảm phân.
D. Con cháu đa dạng.
Câu 10: Sự tạo cơ thể mới từ rễ, thân, lá được gọi chính xác là:
A. Sinh sản bào tử.
B. Sinh sản vô tính.
C. Sinh sản sinh dưỡng
D.Sinh.sản hữu tính
Đáp án
1. B
2. A
3.
4. D
5. C
6. C
7. B
8. C
9. A
10. C
IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Hoạt động
Sản phẩm
Phương
pháp Công cụ đánh Tỉ lệ điểm (%)
đánh giá
1
giá
Sản phẩm 2: Đánh giá qua CCĐG1:
PHT1
bảng 30
sản phẩm học kiểm
tập của HS
2
Sản phẩm 3: Đánh giá qua CCĐG1: Thang 30
Câu trả lời của sản phẩm học đo
HS
3
tập của HS
Sản phẩm 4: Đánh giá qua CCĐG1: Rubric 40
Bảng
của HS
trả
lời sản phẩm học
tập của HS
Tổng
100
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
CCĐG1: Bảng kiểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Nội dung
Tiêu chí
1.Nhận nhiệm vụ
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sáng
nhận nhiệm vụ khảo sát được phân
công
2.Tham gia xây
Mọi thành viên đều bày tở ý kiến,
dựng phương án
tham gia xây dựng phương án và kế
thảo luận và lập kế
hoạch thực hiện việc khảo sát
hoạch nhóm
3.Thực hiện nhiệm
Mọi thành viên cố gắng, nỗ lực hoàn
vụ hỗ trợ, giúp đỡ
thành nhiệm vụ bản thân
các thành viên khác
Mọi thành viên hỗ trợ nhau trong khảo
Có
Không
sát, hoàn thành nhiệm vụ
4.Tôn trọng quyết
Mọi thành viên trong nhóm đều tôn
định chung
trọng quyết định chung của cả nhóm
5.Kết quả làm việc
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
6.Trách nhiệm với
Mọi thành viên có ý thức trách nhiệm
kết quả làm việc
về kết quả chung của nhóm
chung
=>Hướng dẫn sử dụng công cụ: Gv chia nhóm, yêu cầu Hs thảo luận nhóm hoàn thành nội
dung PHT và đánh giá theo bảng trên, mỗi nội dung đánh giá “có” sẽ được 5đ.
CCĐG2: Thang đánh giá hoạt động 2
Nội dung
Tiêu chí đánh giá
Điểm tối
Điểm ĐG
đa
1.Làm việc
Phân công nhiệm vụ rõ ràng, công bằng.
10
nhóm
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
10
2.Kết quả
Nêu được khái niệm sinh sản vô tính.
10
thảo luận
Kể tên được các hình thức SSVT ở TV
10
nhóm
Nêu được các hình thức SSVT ở ĐV
10
3.Thảo luận
Quan sát và có ý kiến nhận xét.
10
Đặt câu hỏi thắc mắc.
10
4.Thuyết
Tự tin, lưu loát, đúng giờ.
10
trình
Rõ ràng, trọng tâm, thu hút.
10
Trả lời tốt các câu hỏi thảo luận.
10
Tổng
100
*CCĐG 3: (Sưu tầm hình ảnh và trình bày các vai trò và ứng dụng của sinh sản vô
tính).
Mức độ/Tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Hình
Thẩm mĩ
Thẩm mĩ, logic
Thẩm mĩ, logic,
thức
trình
bày(20đ)
Nội dung (60đ)
sáng tạo
<10đ
10-15đ
16-20đ
-Tóm tắt được 1/3
-Tóm tắt được 2/3
-Tóm tắt được đầy
quy trình.
quy trình.
đủ quy trình.
-Trình bày được 1
-Trình bày được
-Trình bày được
số vai trò của quy
các vai trò cơ bản
đầy đủ các vai trò
trình trong thực
của quy trình trong
của quy trình trong
tiễn.
thực tiễn.
thực tiễn.
<30đ
30-45đ
46-60đ
Thuyết trình sản
Thuyết
phẩm (20đ)
ràng.
trình
rõ
Thuyết
trình
ràng, tự tin.
rõ
Thuyết
trình
ràng, tự tin, hấp
dẫn, logic.
<10đ
Tổng:100đ
10-15đ
rõ
16-20đ
CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT
BÀI 39 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật.
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
- Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính
trong đời sống con người
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; biết tự tìm kiến thức thông
qua tài liệu tham khảo, qua kênh hình, qua sách giáo khoa;
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận thức và giải quyết được các tình huống trong học tập,
biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết.
- Năng lực tư duy: Đặt câu hỏi để làm rõ các tình huống, nêu được nhiều ý tưởng trong học
tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp để
trình bày một nội dung kiến thức, tự tin khi nói trước đám đông. Làm việc theo nhóm, tập
thể để giải quyết một nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ thông tin.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Khai thác Internet để tìm kiếm nội dung kiến thức.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học, tìm tòi khám phá thế giới sống.
- Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích những hiện tượng thường gặp trong
tự nhiên và đời sống hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;
- Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới
- Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học.
- Yêu thương, chăm sóc và bảo vệ cơ thể, môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Một số hình ảnh SGK, các hình ảnh chụp, sưu tầm...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung:
- Xem video.
- Làm việc nhóm và hoàn thành bảng KWL những điều đã biết, muốn biết về sinh sản ở sinh
vật.
- Xác định nhiệm vụ học tập của bài.
c. Sản phẩm học tập: SP1: Bảng KWL (cột K và W)
d. Tổ chức thực hiện:
- Gv cho Hs xem video https://by.com.vn/i9hTTR
-> Những nhành cây với màu sắc sặc sỡ trong video trên là tâpk đoàn san hô gồm hàng
nghìn cá thể dính liền với nhau, được tạo thành nhờ hình thức sinh sản vô tính.
- Gv yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm, chọn nhóm trưởng và thư kí nhóm (nhóm sẽ hoạt động
xuyên suốt chủ đề).
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ và yêu cầu các nhóm thảo luận (5p) về các vấn
đề các em đã biết và muốn biết về sinh sản ở sinh vật.
Lưu ý: Mỗi hs đã tự làm bảng KWL sẵn ở nhà.
Sinh sản là gì?
Những điều đã biết (K)
Những điều muốn biết (W)
Những điều đã học được
(L)
- Hs thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày.(1p30s/1 nhóm)
+ Gv nhận xét.
+ Gv giới thiệu các nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ ngoài lớp học Tìm hiểu về vai trò
và ứng dụng của sinh sản vô tính
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản là gì?
a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS trình bày được khái niệm về sinh sản và lấy ví
dụ, nêu được các hình thức sinh sản ở sinh vật
b. Nội dung:
- Hs quan sát hình ảnh Gv cung cấp.
- Hs tham gia thảo luận trong nhóm và trình bày câu trả lời theo nội dung PHT1.
- Hs hoàn thành PHT.
- Sử dụng CCĐG1
c. Sản phẩm học tập:
PHT1
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sinh sản là gì?
tập
- Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra
GV: Chiếu hình 39.1 sgk: sinh sản ở một những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên
số sinh vật.
tục của loài.
+ Hình a: Sinh sản ở cây chuối
Ví dụ:
+ Hình b: sinh sản ở con mèo
+ sinh sản ở cây đậu tương
GV yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành + Sinh sản ở cá chép
PHT
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-Các thành viên trong nhóm hợp tác cùng
nhau thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Lập KH làm việc.
+Thoả thuận các quy tắc làm việc.
+Tiến hành thảo luận, giải quyết nhiệm
vụ.
-Hoàn thiện PHT để chuẩn bị báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sau
thời gian thảo luận.
-GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS lắng nghe, phản hồi
tích cực, đánh giá phần trình bày của các
nhóm.
-Sử dụng CCĐG1.
- Có 2 hình thức sinh sản:
+ Sinh sản vô tính.
+ Sinh sản hữu tính.
Gv mở rộng: Mục đích của quá trình sinh
sản là duy trì nòi giống.Nếu không có quá
trình sinh sản thì sẽ không có các cá thể
con của đời sau, như vậy nòi giống sẽ bị
tuyệt diệt và sẽ dừng lại ở giai đoạn đó.Vì
vậy sinh sản là một trong những quá trình
quan trọng bậc nhất và nó là đặc trưng
quan trọng nhất của sự sống để tạo ra các
cá thể ở đời sau.
PHT 1: Sinh sản là gì?
Nhóm………………………………………
Lớp 7……..
Quan sát hình 39.1- Sinh sản ở một số sinh vật điền từ còn trống vào các nội dung
sau:
a.Sinh sản ở cây chuối
b. Sinh sản ở mèo
Hình 39.1 Sinh sản ở một số sinh vật.
1. Sinh sản là quá trình tạo ra những …(1)… đảm bảo sự …(2)… liên tục của loài.
2. Có 2 hình thức sinh sản:
+ Sinh sản …(3)….
+ Sinh sản hữu tính.
3. Ví dụ:
-Sinh sản ở mèo là hình thức sinh sản…(4)….
-Sinh sản ở cây chuối là hình thức sinh sản…(5)….
Đáp án: (1) cá thể mới; (2) phát triển; (3), (5) vô tính; (4) hữu tính.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
b. Nội dung:
Thực hiện hoạt động nhóm:
- Hs theo dõi video về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
- Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề:
+ Khái niệm sinh sản vô tính.
+ Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV.
Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sinh sản vô tính
tập
1.Khái niệm
-Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không
-Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ
bút dạ đỏ, 1 bút xanh.
thể con được tạo thành từ một phần cơ thể mẹ.
- Giao nhiệm vụ:
Bảng 39.1
Yêu cầu HS quan sát hình 39.2,39.3,39.4
Sinh
Con
Con
Con có Con có
và nghiên cứu thông tin sgk cùng thực
sản
sinh
sinh
các đặc những
hiện các câu hỏi sau:
ra có ra từ điểm
đặc
+ Cơ thể con được hình thành như thế
sự kết một
giống
điểm
nào?
hợp
phần
cơ thể
khác
+ Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ
của
cơ thể mẹ
cơ thể
thể con so với cơ thể mẹ?
giao
mẹ
mẹ
+ Thế nào là sinh sản vô tính?
tử
+ Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô
đực
tính?
và
giao
GV cung cấp thông tin: Ở một số loài
thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: rễ,
tử cái
thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng cây,
Trùng
chúng còn có thể tạo thành cây mới. Vậy
roi
cây con được tạo ra từ những cơ quan đó
Cây
được gọi là hình thức sinh sản gì?
gừng
GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin sgk
Thủy
+ hình 39.5, cho biết:
tức
+ Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở
thực vật? cho ví dụ?
-
X
X
X
X
X
X
Đặc điểm của sinh sản vô tính:
+ Chỉ có sự tham gia của các yếu tố cái (mẹ).
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn + Con sinh ra có thể là hai hay nhiều con,
thành phiếu học tập sau ( PHT số 2)
giống nhau và giống mẹ
+Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản từ
rễ, thân lá, là sinh sản sinh dưỡng?
2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
GV: chiếu hình ảnh một số loài động vật: - Có hai hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
ong, thủy tức, chó, mèo, lợn, theo em, + SSSD: là hình thức sinh sản trong đó cơ thể
động vật nào có hình thức sinh sản vô mới được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng
tính?
của cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá).
+ kể tên các hình thức sinh sản vô tính ở VD: Cây khoai lang, cây rau má, cây ra
Đv?
ngót,....
-GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi + SSBT: là hình thức sinh sản mà cơ thể mới
hoàn thành bảng 39.1 sgk/159; bảng 39.2 được phát triển từ bào tử, bào tử được hình
và PHT2
thành trong túi bào tử.
VD: Rêu, dương xỉ
Gv mở rộng thêm: có hai hình thức sinh Phiếu học tập số 2
sản sinh dưỡng:
Tên cây
Mọc từ phần nào của cây?
+ sssd tự nhiên ( thân bò, thân rễ, thân
Mọc
củ, rễ củ , lá,….)
phần nào thuộc
+ sssd nhân tạo ( nhân giống vô tính)
của cây?
từ Phần đó Trong
Gv lưu ý cho HS: ý nghĩa của hình thức
sinh sản simh dưỡng ở thực vật: giúp thực
loại CQ
nào?
Rau má
Thân bò
Cơ quan Có
vật duy trì nói giống trong điều kiện khó
sinh
khăn, trong khi sinh sản hữu tính không
dưỡng
thực hiện được.
Gừng
Thân rễ
đất
ẩm
Cơ quan Nơi ẩm
-Nhiều loài cỏ dại sinh sản bằng thân rễ
sinh
phát triển rất nhanh khi có điều kiện thời
dưỡng
tiêt thuận lợi, do đó cần có biện pháp để
ĐK nào?
diệt loài cỏ dại này:
Khoai
+ Trình bày các biện pháp diệt cỏ dại?
lang
Rễ củ
Cơ quan Nơi ẩm
sinh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dưỡng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, độc lập suy nghĩ
Lá thuốc Lá
Cơ quan Đủ
và ghi ý kiến của mình vào các góc “khăn
bỏng
sinh
trải bàn”.
độ
ẩm
dưỡng
- Hs thảo luận nhóm để thống nhất và ghi
kết quả chung của nhóm vào giữa “khăn 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
trải bàn”.
Đặc
Giống
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
điểm
HS cần
HTSS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Nảy
Từ một “ chồi” được mọc ra
thảo luận
chồi
cá
- HS điền thông tin Bảng 39.1, 39.2 và đại
sinh
diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
từ
Khác
thể từ cơ thể mẹ, lớn dần
ra lên và tách khỏi cơ thể
một mẹ thành cơ thể mới
-Gv tổ chức cho ác nhóm trao đổi, thảo
Phân
hoặc
Mỗi mảnh nhỏ riêng
luận chung.
mảnh
nhiều cá biệt của cơ thể mẹ có
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
thể mới thể phát triển thành 1
nhiệm vụ học tập
giống
cơ thể hoàn chỉnh
mẹ.
Tế bào trứng không
-Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm
Trinh
khác.
sản
- Gv nhận xét, đánh giá và kết luận chung
thụ tinh phát triển
thành cơ thể mới.
-Đánh giá: Theo CCĐG2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh
sản vô tính trong đời sống con người
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học.
b. Nội dung:
Hs thảo luận nhóm rồi vẽ tranh trên giấy A0 theo kĩ thuật phòng tranh về các vai trò và ứng
dụng sinh sản vô tính ở sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
Tranh ảnh về các vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính
trong đời sống con người
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính.
học tập – Tiết trước
-Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0
+Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp giâm cành
+Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp chiết cành.
+Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp ghép cây.
+Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình
bày pp nuôi cấy Tb và mô TV.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập (ngoài lớp học)
- Hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, Đời con đồng nhất về mặt di truyền ( kiểu gene
thảo luận theo nhóm nhỏ.
giống nhau) do đó khả năng thích ứng kém trước
+Phân công các thành viên trong điều kiện môi trường thay đổi.
nhóm.
+Lên KH thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bảng 39.3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
PP
Áp dụng với Ưu điểm
và thảo luận (30')
nhân
các cây
+Sau khi các nhóm hoàn thành
giống
nhiệm vụ, Gv yêu cầu các nhóm
Giâm
Các loài có Rút ngắn được thời
triển lãm tại khu vực được phân
cành
khả năng ra rễ gian sinh trưởng của
công.
phụ như mía, cây, sớm thu hoạch.
+ Gv tổ chức cho các nhóm di
sắn,...
Giữ nguyên được đặc
chuyển đến từng khu vực. Tại mỗi
tính di truyền có lợi
khu vực, đại diện nhóm trình bày ý
cho con người.
tưởng chính của nhóm. Các nhóm
Chiết
Các cây ăn Rút ngắn được thời
khác đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi và
cành
quả và cây gian sinh trưởng của
thảo luận. Thời gian hoạt động của
cảnh lâu năm
cây, sớm thu hoạch.
mỗi nhóm là 3p.
Giữ nguyên được đặc
Nhóm 1->Nhóm 2-> Nhóm 3-
tính di truyền có lợi
>Nhóm 4->Nhóm 1
cho con người.
+Đại diện các nhóm giải đáp thắc
Ghép
Các cây ăn Tạo ra cây mang đặc
mắc, tiếp nhận ý kiến, sửa chữa, bổ
cành
quả và cấy tính của nhiều loài
sung
cảnh thân gỗ
mong muốn.
+ Sau hoạt động “triển lãm tranh”,
Nuôi
các nhóm hoàn thiện lại sản phẩm
cấy
dựa trên các ý kiến đóng góp của các
bào,
số lượng lớn trong thời
nhóm khác(10p)
mô
gian ngắn.
Hầu hết các Tạo ra các giống cây
tế loài thực vật
trồng sạch bệnh, tạo ra
+Công cụ đánh giá
-Cành được sử dụng để giâm cần phải có đủ mắt và
-Thảo luận chung 1 số câu hỏi sau:
chồi vì: Từ các mắt sẽ tạo ra rễ và từ các chồi sẽ tạo
1.Tại sao cành được sử dụng để ra các mầm non để tạo thành cây mới.
giâm cần phải có đủ mắt và chồi?
- Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang có
2. Để khôi phục các loài thực vật nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân giống nào
quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt được sử dụng có hiệu quả nhất là phương pháp nuôi
chủng, phương pháp nhân giống nào cấy mô vì phương pháp này đảm bảo được các tình
được sử dụng có hiệu quả nhất?
trạng mong muốn và nhân nhanh với số lượng lớn
3.Hạn chế của hình thức sinh sản vô trong thời gian ngắn, cây con tạo ra sạch bệnh.
tính ở thực vật là gì?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
+Đánh giá theo CCĐG3
+ GV chốt nội dung chuẩn; Hs ghi
vào PHT số 2
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu
tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Trò chơi “ai nhanh hơn”
Quan sát hình và cho biết và đáp án
1. Đây là cây gì? Ai là người đã tạo ra được cây này? Trên cây có bao nhiêu loại quả?
2. Vận dụng kiến thức đã học em hãy cho biết vì sao người nông dân này có thể tạo
được một cây tuyệt vời như vậy?
Trả lời:
1. Cây ngũ quả, của ông Lê Đức Giáp (thôn Bãi, Cao Viên, Thanh Oai, Hà Nội); có
khả năng cho 5 loại quả (cam canh, cam Mã Lai, bưởi, quất, phật thủ) trên một
gốc cây bưởi Diễn(3đ).
2. Bác nông dân có thể tạo ra cây ngũ quả là nhờ pp ghép cành của các loài cây
thuộc cùng 1 họ.(4đ)
Sau khi ghép 1 thời gian thì các mối ghép sẽ liền lại dựa trên cơ sở của quá trình
nguyên phân.(3đ)
*Trắc nghiệm:
Câu 1. Để rút ngắn thời gian thu hoạch, người thường trồng khoai lang theo hình thức nào dưới
đây?
A. Trồng bằng củ. B. Giâm cành.
C. Chiết cành.
D. Ghép cành.
Câu 2. Phương pháp chiết cành không được áp dụng đối với loại cây nào dưới đây ?
A. Dừa
B. Nhãn
C. Na
D. Ổi
Câu 3. Cho các thao tác sau :
1. Lựa chọn một cành khoẻ, không bị sâu bệnh
2. Đắp bầu đất bao quanh phần thân bị lột vỏ
3. Khi bầu đất xuất hiện rễ thì cắt cành đem đi trồng
4. Lột bỏ một khoanh vỏ trên cành vừa chọn
Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự sớm muộn trong quy trình chiết cành.
A. 1 – 2 – 4 – 3
B. 1 – 4 – 2 – 3
C. 1 – 2 – 3 – 4
D. 1 – 4 – 3 – 2
Câu 4. Trong các phương pháp nhân giống cây trồng dưới đây, phương pháp nào cho hiệu quả
kinh tế cao nhất ?
A. Giâm cành
B. Chiết cànhC. Ghép cây
D. Nhân giống vô tính
Câu 5. Phương pháp nhân giống nào dưới đây sẽ cho ra cây giống mang đặc điểm di truyền của
hai cá thể khác nhau?
A. Nhân giống vô tính
B. Giâm cànhC. Ghép cây
D. Chiết cành
Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : … là làm cho cành ra rễ ngay
trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.
A. Ghép cành.
B. Giâm cành C. Chiết cành.
D. Nhân giống vô tính
Câu 7. Cây mía thường được trồng bằng
A. một mảnh lá. B. phần ngọn.
C. rễ củ.
D. phần gốc.
Câu 8. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành?
A. Tía tô.
B. Rau đay.
C. Bưởi.
D. Gấc.
Câu 9: Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi:
A. Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. Tạo ra nhiều con cháu trong một thế hệ.
C. Có quá trình giảm phân.
D. Con cháu đa dạng.
Câu 10: Sự tạo cơ thể mới từ rễ, thân, lá được gọi chính xác là:
A. Sinh sản bào tử.
B. Sinh sản vô tính.
C. Sinh sản sinh dưỡng
D.Sinh.sản hữu tính
Đáp án
1. B
2. A
3.
4. D
5. C
6. C
7. B
8. C
9. A
10. C
IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Hoạt động
Sản phẩm
Phương
pháp Công cụ đánh Tỉ lệ điểm (%)
đánh giá
1
giá
Sản phẩm 2: Đánh giá qua CCĐG1:
PHT1
bảng 30
sản phẩm học kiểm
tập của HS
2
Sản phẩm 3: Đánh giá qua CCĐG1: Thang 30
Câu trả lời của sản phẩm học đo
HS
3
tập của HS
Sản phẩm 4: Đánh giá qua CCĐG1: Rubric 40
Bảng
của HS
trả
lời sản phẩm học
tập của HS
Tổng
100
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
CCĐG1: Bảng kiểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Nội dung
Tiêu chí
1.Nhận nhiệm vụ
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sáng
nhận nhiệm vụ khảo sát được phân
công
2.Tham gia xây
Mọi thành viên đều bày tở ý kiến,
dựng phương án
tham gia xây dựng phương án và kế
thảo luận và lập kế
hoạch thực hiện việc khảo sát
hoạch nhóm
3.Thực hiện nhiệm
Mọi thành viên cố gắng, nỗ lực hoàn
vụ hỗ trợ, giúp đỡ
thành nhiệm vụ bản thân
các thành viên khác
Mọi thành viên hỗ trợ nhau trong khảo
Có
Không
sát, hoàn thành nhiệm vụ
4.Tôn trọng quyết
Mọi thành viên trong nhóm đều tôn
định chung
trọng quyết định chung của cả nhóm
5.Kết quả làm việc
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
6.Trách nhiệm với
Mọi thành viên có ý thức trách nhiệm
kết quả làm việc
về kết quả chung của nhóm
chung
=>Hướng dẫn sử dụng công cụ: Gv chia nhóm, yêu cầu Hs thảo luận nhóm hoàn thành nội
dung PHT và đánh giá theo bảng trên, mỗi nội dung đánh giá “có” sẽ được 5đ.
CCĐG2: Thang đánh giá hoạt động 2
Nội dung
Tiêu chí đánh giá
Điểm tối
Điểm ĐG
đa
1.Làm việc
Phân công nhiệm vụ rõ ràng, công bằng.
10
nhóm
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
10
2.Kết quả
Nêu được khái niệm sinh sản vô tính.
10
thảo luận
Kể tên được các hình thức SSVT ở TV
10
nhóm
Nêu được các hình thức SSVT ở ĐV
10
3.Thảo luận
Quan sát và có ý kiến nhận xét.
10
Đặt câu hỏi thắc mắc.
10
4.Thuyết
Tự tin, lưu loát, đúng giờ.
10
trình
Rõ ràng, trọng tâm, thu hút.
10
Trả lời tốt các câu hỏi thảo luận.
10
Tổng
100
*CCĐG 3: (Sưu tầm hình ảnh và trình bày các vai trò và ứng dụng của sinh sản vô
tính).
Mức độ/Tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Hình
Thẩm mĩ
Thẩm mĩ, logic
Thẩm mĩ, logic,
thức
trình
bày(20đ)
Nội dung (60đ)
sáng tạo
<10đ
10-15đ
16-20đ
-Tóm tắt được 1/3
-Tóm tắt được 2/3
-Tóm tắt được đầy
quy trình.
quy trình.
đủ quy trình.
-Trình bày được 1
-Trình bày được
-Trình bày được
số vai trò của quy
các vai trò cơ bản
đầy đủ các vai trò
trình trong thực
của quy trình trong
của quy trình trong
tiễn.
thực tiễn.
thực tiễn.
<30đ
30-45đ
46-60đ
Thuyết trình sản
Thuyết
phẩm (20đ)
ràng.
trình
rõ
Thuyết
trình
ràng, tự tin.
rõ
Thuyết
trình
ràng, tự tin, hấp
dẫn, logic.
<10đ
Tổng:100đ
10-15đ
rõ
16-20đ
 








Các ý kiến mới nhất