Bài 7. Cấu tạo tế bào thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Yên Trang
Ngày gửi: 09h:43' 22-01-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Tạ Yên Trang
Ngày gửi: 09h:43' 22-01-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Bài 5-Tiết 6
dạy: 3
Ngày dạy: 4.9.2014
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết: Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước khác nhau; Nêu được khái niệm mô. Kể tên các loại mô chính của thực vật
- HS : Thành phần cấu tạo của tế bào thực vật và chức năng của các thành phần.
1.2. Kỹ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin,quan sát tranh vẽ khi tìm hiểu về hình dạng kích thướt,cấu tạo của tế bào,các loại mô.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
1.3. Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
- GDHN:Lĩnh vực sản xuất và ngành nghề liên quan:Thực vật học, công nghệ nuôi cấy mô-tế bào
2.TRỌNG TÂM: Cấu tạo tế bào
Mô
3.CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
Tranh cấu tạo tế bào thực vật
3.2. Học sinh:
Quan sát trước hình dạng các loại tế bào thực vật (rễ, thân, lá).
Tìm hiểu các thành phần chính của một tế bào.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện học sinh.
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào cà chua với tế bào vảy hành ? (10đ)
Giống: Là những cấu trúc rất nhỏ, xếp sát nhau .
Khác: Tế bào vảy hành có nhiều cạnh (hình đa giác). Tế bào thịt quả cà chua có hình trứng .
Câu 2. Trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào cà chua ? (8đ
Trải phẳng lớp tế bào biểu bì lên bản kính. Thực hiện đúng thao tác. Dùng giấy thấm hút nước, đặt lên kính quan sát.
Câu 3: Các phận của TV đều được cấu tao bằng gì? (2đ)
Đều có cấu tạo là tế bào
4.3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV: Như ta đã biết tế bào vảy hành có nhiều cạnh, là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vảy hành không ?
HS:nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước tế bào:
MT: Biết được tế bào thực vật có hình dạng và kích thước khác nhau.
KN: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quan sát tranh vẽ khi tìm hiểu về hình dạng kích thướt tế bào.
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu mục 1/SGK để trả lời câu hỏi: Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá ?
HS: Quan sát hình 7.2 đến 7.3 lát cắt ngang của rễ, thân, lá trả lời câu hỏi.
HS: Cấu tạo bằng nhiều tế bào.
GV: Em có nhận xét gì về hình dạng của tế bào ?
HS: Có nhiều hình dạng (hình nhiều cạnh, hình trứng, hình sợi).
GV: Qua hình 7.1 trong cùng cơ quan, tế bào có giống nhau không ?
HS: Có sự khác nhau.
GV: Thân cây gồm các loại tế bào biểu bì thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột.
GV: Dựa vào thông tin ở bảng SGK nhận xét về kích thước các loại tế bào thực vật ?
HS: Kích thước nhỏ như tế bào mô phân sinh, vẩy hành; tế bào khá lớn như tế bào tép bưởi, cà chua.
GV: Cho HS rút ra KL:Tế bào có cấu tạo như thế nào ?
HS: Rút ra KL về kích thướt hình dạng tế bào
Hoạt động 3. Tìm hiểu cấu tạo tế bào :
MT: Kể tên các thành phần chủ yếu của tế bào và nêu được chức năng của các thành phần.
KN:Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quan sát tranh vẽ khi tìm hiểu về cấu tạo của tế bào.
-năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm.Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
GV: Treo tranh sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật. Yêu cầu học
dạy: 3
Ngày dạy: 4.9.2014
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết: Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước khác nhau; Nêu được khái niệm mô. Kể tên các loại mô chính của thực vật
- HS : Thành phần cấu tạo của tế bào thực vật và chức năng của các thành phần.
1.2. Kỹ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin,quan sát tranh vẽ khi tìm hiểu về hình dạng kích thướt,cấu tạo của tế bào,các loại mô.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
1.3. Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
- GDHN:Lĩnh vực sản xuất và ngành nghề liên quan:Thực vật học, công nghệ nuôi cấy mô-tế bào
2.TRỌNG TÂM: Cấu tạo tế bào
Mô
3.CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
Tranh cấu tạo tế bào thực vật
3.2. Học sinh:
Quan sát trước hình dạng các loại tế bào thực vật (rễ, thân, lá).
Tìm hiểu các thành phần chính của một tế bào.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện học sinh.
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào cà chua với tế bào vảy hành ? (10đ)
Giống: Là những cấu trúc rất nhỏ, xếp sát nhau .
Khác: Tế bào vảy hành có nhiều cạnh (hình đa giác). Tế bào thịt quả cà chua có hình trứng .
Câu 2. Trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào cà chua ? (8đ
Trải phẳng lớp tế bào biểu bì lên bản kính. Thực hiện đúng thao tác. Dùng giấy thấm hút nước, đặt lên kính quan sát.
Câu 3: Các phận của TV đều được cấu tao bằng gì? (2đ)
Đều có cấu tạo là tế bào
4.3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV: Như ta đã biết tế bào vảy hành có nhiều cạnh, là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vảy hành không ?
HS:nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước tế bào:
MT: Biết được tế bào thực vật có hình dạng và kích thước khác nhau.
KN: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quan sát tranh vẽ khi tìm hiểu về hình dạng kích thướt tế bào.
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu mục 1/SGK để trả lời câu hỏi: Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá ?
HS: Quan sát hình 7.2 đến 7.3 lát cắt ngang của rễ, thân, lá trả lời câu hỏi.
HS: Cấu tạo bằng nhiều tế bào.
GV: Em có nhận xét gì về hình dạng của tế bào ?
HS: Có nhiều hình dạng (hình nhiều cạnh, hình trứng, hình sợi).
GV: Qua hình 7.1 trong cùng cơ quan, tế bào có giống nhau không ?
HS: Có sự khác nhau.
GV: Thân cây gồm các loại tế bào biểu bì thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột.
GV: Dựa vào thông tin ở bảng SGK nhận xét về kích thước các loại tế bào thực vật ?
HS: Kích thước nhỏ như tế bào mô phân sinh, vẩy hành; tế bào khá lớn như tế bào tép bưởi, cà chua.
GV: Cho HS rút ra KL:Tế bào có cấu tạo như thế nào ?
HS: Rút ra KL về kích thướt hình dạng tế bào
Hoạt động 3. Tìm hiểu cấu tạo tế bào :
MT: Kể tên các thành phần chủ yếu của tế bào và nêu được chức năng của các thành phần.
KN:Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quan sát tranh vẽ khi tìm hiểu về cấu tạo của tế bào.
-năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm.Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
GV: Treo tranh sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật. Yêu cầu học
 








Các ý kiến mới nhất