Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Sum
Ngày gửi: 15h:18' 23-03-2019
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Sum
Ngày gửi: 15h:18' 23-03-2019
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Tuần: 25
Ngày thực hiện: Tiết: 99
Tiếng Việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
-Đặc điểm hình thức của câu phủ định.
-Chức năng của câu phủ định.
2. Kĩ năng:
-Nhận biết các câu phủ định trong văn bản.
-Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ:
Ý thức sử dụng từ ngữ phủ định, câu phủ định phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
GV: Nghiên cứu Chuẩn KTKN, SGK, các KTDH, soạn giáo án, ghi nội dung dữ liệu mẫu.
HS: Soạn bài, nghiên cứu trước các bài tập, giấy bút thảo luận nhóm.
C. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1. Nội dung:
-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức của câu phủ định.
-Biết cách sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Phương pháp, KTDH: GV sử dụng phương pháp: vấn đáp, gợi tìm, tích hợp, rèn theo mẫu, KT động não, KT chia nhóm, thảo luận nhóm, kĩ thuật KWL,…
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
*D 1. Ổn định: (1’)
*D 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình tìm hiểu bài mới.
*D 3. Dẫn vào bài học: (1’) TH: “Trẫm rất đau ……” là câu phủ định hay khẳng định?
-> Vậy để biết câu đó là câu phủ định hay khẳng định -> câu phủ định.
*D 4. Tổ chức các hoạt động dạy - học trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động: HD HS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định (13’)
Mục tiêu: giúp Hs nắm được đặc điểm hình thức và chức năng
Trực quan ngữ liệu mục 1 và 1 số ngữ liệu khác, y/c HS quan sát, đọc.
e/ Lan chưa có cái bàn học.
f/ Cái áo của Mai không đẹp.
g/ Tôi không quen anh ấy.
-H Tb: Các câu b,c, d,e,f, g có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a?
-H K: Những câu này có gì khác với câu a về chức năng?
Khái quát: Tất cả những câu có đặc điểm hình thức và chức năng như trên gọi là câu phủ định miêu tả.
-H K, G: Vậy em hiểu thế nào là câu phủ định miêu tả?
Trực quan ngữ liệu ở mục 2, y/c HS quan sát, đọc.
- H Tb: Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định?
- H Tb, K: Mấy ông thầy bói này dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?
- Khái quát: Những câu có đặc điểm hình thức và chức năng như 2 câu này, gọi là câu phủ định bác bỏ
- H K: Vậy theo em, thế nào là câu phủ định bác bỏ?
-H K, G: Qua tìm hiểu 2 ví dụ, các em hiểu câu phủ định có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào?
Trực quan ghi nhớ, y/c HS đọc
Trực quan câu hỏi:
Cho tình huống có chứa câu:
“Bạn ấy không giỏi toán”
Cho biết câu trên là câu phủ định miêu tả hay phủ định bác bỏ?
- H G: Qua đây, hãy cho biết để biết được chức năng của câu phủ định là miêu tả hay bác bỏ, ta căn cứ vào đâu?
Hoạt động 2: HD HS thực hiện luyện tập (27’)
Mục tiêu: HS xác định – phân loại câu phủ định, tìm hiểu thêm về ý nghĩa của từ ngữ phủ định.
Bài tập 1: GV: Gọi học sinh đọc, xác định yêu cầu bài tập1/sgk (nhìn màn hình để tiện theo dõi)
GV:Gọi HS đứng tại chỗ trả lời bài tập.
Bài tập 2: GV: trực quan, gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập2/sgk (nhìn màn hình để tiện theo dõi)
- Hướng dẫn: Trước hết xem chúng có phải câu phủ định không, có nghĩa phủ định không,… lần lượt thực hiện các y/c của bài tập
Chia nhóm, HS thảo luận và thực hiện bài tập thông qua kĩ thuật KWL – Mỗi nhóm 1 câu. Thực hiện trong
Ngày thực hiện: Tiết: 99
Tiếng Việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
-Đặc điểm hình thức của câu phủ định.
-Chức năng của câu phủ định.
2. Kĩ năng:
-Nhận biết các câu phủ định trong văn bản.
-Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ:
Ý thức sử dụng từ ngữ phủ định, câu phủ định phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
GV: Nghiên cứu Chuẩn KTKN, SGK, các KTDH, soạn giáo án, ghi nội dung dữ liệu mẫu.
HS: Soạn bài, nghiên cứu trước các bài tập, giấy bút thảo luận nhóm.
C. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1. Nội dung:
-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức của câu phủ định.
-Biết cách sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Phương pháp, KTDH: GV sử dụng phương pháp: vấn đáp, gợi tìm, tích hợp, rèn theo mẫu, KT động não, KT chia nhóm, thảo luận nhóm, kĩ thuật KWL,…
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
*D 1. Ổn định: (1’)
*D 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình tìm hiểu bài mới.
*D 3. Dẫn vào bài học: (1’) TH: “Trẫm rất đau ……” là câu phủ định hay khẳng định?
-> Vậy để biết câu đó là câu phủ định hay khẳng định -> câu phủ định.
*D 4. Tổ chức các hoạt động dạy - học trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động: HD HS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định (13’)
Mục tiêu: giúp Hs nắm được đặc điểm hình thức và chức năng
Trực quan ngữ liệu mục 1 và 1 số ngữ liệu khác, y/c HS quan sát, đọc.
e/ Lan chưa có cái bàn học.
f/ Cái áo của Mai không đẹp.
g/ Tôi không quen anh ấy.
-H Tb: Các câu b,c, d,e,f, g có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a?
-H K: Những câu này có gì khác với câu a về chức năng?
Khái quát: Tất cả những câu có đặc điểm hình thức và chức năng như trên gọi là câu phủ định miêu tả.
-H K, G: Vậy em hiểu thế nào là câu phủ định miêu tả?
Trực quan ngữ liệu ở mục 2, y/c HS quan sát, đọc.
- H Tb: Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định?
- H Tb, K: Mấy ông thầy bói này dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?
- Khái quát: Những câu có đặc điểm hình thức và chức năng như 2 câu này, gọi là câu phủ định bác bỏ
- H K: Vậy theo em, thế nào là câu phủ định bác bỏ?
-H K, G: Qua tìm hiểu 2 ví dụ, các em hiểu câu phủ định có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào?
Trực quan ghi nhớ, y/c HS đọc
Trực quan câu hỏi:
Cho tình huống có chứa câu:
“Bạn ấy không giỏi toán”
Cho biết câu trên là câu phủ định miêu tả hay phủ định bác bỏ?
- H G: Qua đây, hãy cho biết để biết được chức năng của câu phủ định là miêu tả hay bác bỏ, ta căn cứ vào đâu?
Hoạt động 2: HD HS thực hiện luyện tập (27’)
Mục tiêu: HS xác định – phân loại câu phủ định, tìm hiểu thêm về ý nghĩa của từ ngữ phủ định.
Bài tập 1: GV: Gọi học sinh đọc, xác định yêu cầu bài tập1/sgk (nhìn màn hình để tiện theo dõi)
GV:Gọi HS đứng tại chỗ trả lời bài tập.
Bài tập 2: GV: trực quan, gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập2/sgk (nhìn màn hình để tiện theo dõi)
- Hướng dẫn: Trước hết xem chúng có phải câu phủ định không, có nghĩa phủ định không,… lần lượt thực hiện các y/c của bài tập
Chia nhóm, HS thảo luận và thực hiện bài tập thông qua kĩ thuật KWL – Mỗi nhóm 1 câu. Thực hiện trong
 








Các ý kiến mới nhất