Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 13-03-2017
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 13-03-2017
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25 Ngày soạn:20/2/2017
Tiết: 91 Ngày dạy: 24/2/2017
CÂU PHỦ ĐỊNH
Mức độ cần đạt:
- Nắm vững đặc điệm hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
B. Trọng tâm kiến thức , kĩ năng , thái độ:
Kiến thức.
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định .
- Chức năng của câu phủ định.
Kĩ năng .
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bàn.
- Sừ dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Thái độ:
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Áp dụng trong học tập và đời sống .
C. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm , nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp .
D. Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: kiểm diện học sinh lớp 8A8:……
Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?
Bài mới:
Ở tiết trước, các em đã được tìm hiểu câu khẳng định ở dạng câu trần thuật. Đối lập với câu trần thuật khẳng định là câu phủ định. Thế nào là câu phủ định và câu phủ định có chức năng gì? Thầy và các em sẽ đi vào tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên vàhọc sinh
Nội dung bài học
HS đọc ví dụ:sgk/52
GV: Các câu (b) ,(c ),( d)có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a) ?
Có các từ : không, chưa, chẳng .
GV:“không, chưa, chẳng” là loại từ gì?
Những từ ngữ phủ định.
GV: Trong câu chứa từ ngữ phủ định thầy gọi đó là câu phủ định.
GV: Một bạn hãy định nghĩa giúp thầy câu phủ định là gì?
Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định.
GV: Ngoài các từ phủ định được nêu trong ví dụ trên, em hãy nêu thêm những từ ngữ phủ định khác giúp thầy?
Không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)
GV: Em hãy đặt một câu phủ định.
VD: Tôi không đi học muộn.
GV: Em hãy xác định nội dung của các câu trên?
- Câu (a): Thông báo việc Nam đi Huế có xảy ra.
- Câu (b) ,(c ), (d): Thông báo việc Nam di Huế không xảy ra.
GV:Qua ví dụ 1 thầy rút ra được chức năng đầu tiên của câu phủ định dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó thì thầy gọi đó là câu phủ định miêu tả? Em hãy nhắc lại thế nào là câu phủ định miêu tả?
Chức năng thông báo xác nhận ( câu phủ định miêu tả)
HS đọc ví dụ 2 ( sgk/52)
GV: Em hãy xác định câu phủ định trong ví dụ trên?
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc.
GV: Hãy xác đinh từ ngữ phủ định?
- Không phải , đâu có .
GV: Thầy sờ ngà dùng câu phủ định để phản bác ý kiến của ai?
Phản bác ý kiến của thầy sờ vòi.
GV: Thầy sờ tai dùng câu phủ định để phản bác ý kiến của ai?
Phản bác ý kiến của thầy sờ vòi và thầy sờ ngà.
GV: Qua ví dụ, thầy rút ra kết luận câu phủ định dùng để phản bác một ý kiến, một nhận định gọi là câu phủ định bác bỏ?
Chức năng bác bỏ, người ta gọi là câu phủ đinh bác bỏ.
GV: Qua phần tìm hiểu ví dụ, Một em hãy cho thầy biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?
HS dựa vào phần kiến thức vừa học phát biểu
GV: Và đó cũng chính là phần ghi nhớ sgk/53, một em đọc giúp thầy ghi nhớ.
HS đọc ghi nhớ sgk
GV: Để củng cố phần bài học vừa rồi, thầy và các em sẽ cùng đi sang phần II luyện tập
GV: mời HS đọc bài tập 1 sgk/53
GV: Mời học sinh đọc bài tập 2 ( sgk /53 )
GV: HS trả lời câu hỏi .
GV: Nhận xét.
Chú ý: Một số câu mang hình thức của câu phủ định,
Tiết: 91 Ngày dạy: 24/2/2017
CÂU PHỦ ĐỊNH
Mức độ cần đạt:
- Nắm vững đặc điệm hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
B. Trọng tâm kiến thức , kĩ năng , thái độ:
Kiến thức.
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định .
- Chức năng của câu phủ định.
Kĩ năng .
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bàn.
- Sừ dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Thái độ:
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Áp dụng trong học tập và đời sống .
C. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm , nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp .
D. Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: kiểm diện học sinh lớp 8A8:……
Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?
Bài mới:
Ở tiết trước, các em đã được tìm hiểu câu khẳng định ở dạng câu trần thuật. Đối lập với câu trần thuật khẳng định là câu phủ định. Thế nào là câu phủ định và câu phủ định có chức năng gì? Thầy và các em sẽ đi vào tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên vàhọc sinh
Nội dung bài học
HS đọc ví dụ:sgk/52
GV: Các câu (b) ,(c ),( d)có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a) ?
Có các từ : không, chưa, chẳng .
GV:“không, chưa, chẳng” là loại từ gì?
Những từ ngữ phủ định.
GV: Trong câu chứa từ ngữ phủ định thầy gọi đó là câu phủ định.
GV: Một bạn hãy định nghĩa giúp thầy câu phủ định là gì?
Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định.
GV: Ngoài các từ phủ định được nêu trong ví dụ trên, em hãy nêu thêm những từ ngữ phủ định khác giúp thầy?
Không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)
GV: Em hãy đặt một câu phủ định.
VD: Tôi không đi học muộn.
GV: Em hãy xác định nội dung của các câu trên?
- Câu (a): Thông báo việc Nam đi Huế có xảy ra.
- Câu (b) ,(c ), (d): Thông báo việc Nam di Huế không xảy ra.
GV:Qua ví dụ 1 thầy rút ra được chức năng đầu tiên của câu phủ định dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó thì thầy gọi đó là câu phủ định miêu tả? Em hãy nhắc lại thế nào là câu phủ định miêu tả?
Chức năng thông báo xác nhận ( câu phủ định miêu tả)
HS đọc ví dụ 2 ( sgk/52)
GV: Em hãy xác định câu phủ định trong ví dụ trên?
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc.
GV: Hãy xác đinh từ ngữ phủ định?
- Không phải , đâu có .
GV: Thầy sờ ngà dùng câu phủ định để phản bác ý kiến của ai?
Phản bác ý kiến của thầy sờ vòi.
GV: Thầy sờ tai dùng câu phủ định để phản bác ý kiến của ai?
Phản bác ý kiến của thầy sờ vòi và thầy sờ ngà.
GV: Qua ví dụ, thầy rút ra kết luận câu phủ định dùng để phản bác một ý kiến, một nhận định gọi là câu phủ định bác bỏ?
Chức năng bác bỏ, người ta gọi là câu phủ đinh bác bỏ.
GV: Qua phần tìm hiểu ví dụ, Một em hãy cho thầy biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?
HS dựa vào phần kiến thức vừa học phát biểu
GV: Và đó cũng chính là phần ghi nhớ sgk/53, một em đọc giúp thầy ghi nhớ.
HS đọc ghi nhớ sgk
GV: Để củng cố phần bài học vừa rồi, thầy và các em sẽ cùng đi sang phần II luyện tập
GV: mời HS đọc bài tập 1 sgk/53
GV: Mời học sinh đọc bài tập 2 ( sgk /53 )
GV: HS trả lời câu hỏi .
GV: Nhận xét.
Chú ý: Một số câu mang hình thức của câu phủ định,
 









Các ý kiến mới nhất