Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Câu phủ định

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hồng Phiên
Ngày gửi: 21h:51' 11-05-2016
Dung lượng: 362.5 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Bài 22,tiết 91 CÂU PHỦ ĐỊNH
Tuần 24
I.Mục tiêu:
1.Kiến Thức:
-HS biết:Đặc điểm hình thức của câu phủ định.
-HS hiểu:Chức năng của câu phủ định.
2.Kĩ năng:
-HS thực hiện được:Nhận biết câu phủ định trong các văn bản.
-HS thực hiện thành thạo:Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3.Thái độ:
-Thói quen-Tính cách:Giáo dục học sinh văn hóa ứng xử phù hợp với hoàn cảnh.
II.Nội dung học tập:
-Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.
III.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Máy chiếu.
2.Học sinh:Đọc kĩ phần tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
IV.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện.
2.Kiểm tra miệng:
?Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Đặt một câu trần thuật dùng để hứa hẹn.
?Nêu tên bài học mới?Nêu nội dung chính của bài học.
3.Tiến trình bài học:
-GV giới thiệu bài:Trong cuộc sống,trong giao tiếp có khi chúng ta đồng tình với ý kiến của người khác,nhưng củng có lúc chúng ta không đồng tình ý kiến với ho, khi ấy chúng ta dùng dạng câu phủ định để bày tỏ ý không đồng tình.Vậy câu phủ định là câu như thế nào,có đặc điểm hình thức và chức năng gì?Bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: (10 phút)
-GV chiếu ví dụ 1->gọi hs đọc
?Các câu b,c,d có gì khác so với câu (a) về hình thức ?
-HS trả lời,giáo viên nhận xét.
-GV chiếu nội dung ghi lên bảng
?Các câu này có gì khác so với câu (a) về chức năng?
-Học sinh trả lời->giáo viên nhận xét.
-Giáo viên chiếu nội dung ghi lên bảng-Giáo viên chốt ý về câu phủ định miêu tả.
-GV chiếu ví dụ 2->gọi học sinh đọc
?Trong đoạn trích trên những câu nào có từ ngữ phủ định?
O.Câu:-Không phải,nó chần chẫn như cái đòn càn.
-Đâu có!
?Những câu có từ ngữ phủ định ấy dùng để làm gì ?
O.Dùng để bác bỏ phủ định ý kiến của người khác,cụ thể.
-Câu thứ nhất phủ định ý kiến của thầy bói sờ vòi
-Câu thứ hai phủ định ý của thầy bói sờ vòi và sờ ngà.
-Giáo viên chốt ý về câu phủ định:Vậy câu phủ định dùng để phủ định ý kiến của người khác gọi là câu phủ định bác bỏ.
?Vậy thế nào là câu phủ định?
O.Là câu có những từ ngữ phủ định :Không,chẳng,chả,chưa,không phải là,chẳng phải (là)đâu có phải (là),đâu(có)……..
-GV mở rộng:Câu phủ định là câu có từ ngữ phủ định.Nó thuộc kiểu câu trần thuật(Nghi vấn,cầu khiến,cảm thán).Xét về cấu tạo,căn cứ vào vị trí và tác dụng của từ ngữ phủ định để phân biệt câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến nồng cốt câu,chủ ngữ,vị ngữ,các thành phần khác.
-VD:-Không phải là anh ấy đọc báo->phủ định nồng cốt câu.
-Anh ấy không đọc báo ->phủ định chủ ngữ.
-Anh ấy đọc không phải là báo mà là truyện
->phủ định vị ngữ.
?Câu phủ định có những chức năng gì?(2 chức năng phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ)
-GV:mở rộng kiến thức:
+Câu phủ định bác bỏ bao giờ củng giả định trước đó có một ý kiến hay một nhận định nào đó được đưa ra.Nên nó không xuất hiện đầu văn bản hay mở đầu cuộc hội thoại.Còn câu phủ định miêu tả thì ngược lại.
?Làm thế nào để phân biệt câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ?
O.Không phải lúc nào củng được thể hiện rõ bằng hình thức ,ta phải đặt câu phủ định vào tình huống cụ thể mới phân biệt được
Ví dụ:-Nó không giỏi toán->dùng để phản bác một ý kiến “Nó giỏi toán” hoặc dùng để trả lời câu hỏi: “Nó có giỏi toán không?”
-GV chốt ý ->gọi hs đọc ghi nhớ
-GV gọi một hs lên bảng đặt câu phủ định với từ
 
Gửi ý kiến