Bài 19. Câu nghi vấn (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thao (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 14-01-2015
Dung lượng: 238.0 KB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: Trần Thao (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 14-01-2015
Dung lượng: 238.0 KB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thao)
TUẦN 22 Ngày soạn: ............./............./................
Tiết 78
Tiếng Việt
CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
1. Kiến thức
- Các câu nghi vấn dùng với chức năng khác ngoài chức năng chính.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
- Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn bài. Chép các ví dụ (SGK-T. 20+21) vào bảng phụ, tìm hiểu thêm một số ví dụ về các chức năng khác của câu nghi vấn.
PP, KTDHTC: Phương pháp vấn đáp, Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, Phương pháp hoạt động nhóm Phương pháp động não, Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, Phương pháp dự án, Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật “ Trình bày một phút”, Kĩ thuật ”Hoàn tất một nhiệm vụ”, Kĩ thuật “Viết tích cực”, Kĩ thuật ”đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)
- HS : Đọc kĩ các ví dụ, và trả lời các câu hỏi (SGK-T. 20+21)
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Câu hỏi:
Câu 1: Nêu các đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? Đặt một câu nghi vấn với chức năng chính dùng để hỏi.
Câu 2: Làm bài tập 5 (SGK-T.13)
b. Đáp án:
Câu 1: Học sinh nêu được các đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn (4đ). Đặt đúng một câu nghi vấn với chức năng chính dùng để hỏi (4đ). Soạn bài đầy đủ (2đ).
Câu 2: Học sinh giải thích đúng sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu trong bài tập 5 (8đ). Soạn bài đầy đủ (2đ).
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:
GV đưa ra một tình huống:
Bạn A nói với bạn B:
- Lát nữa B chở mình về với được không?
? Câu nói của bạn A có phải là câu nghi vấn không? Vì sao em xác định đây là câu nghi vấn?
- Câu nói của bạn A là câu nghi vấn vì nó có đầy đủ chức năng của câu nghi vấn
? Mục đích của bạn A có phải là sử dụng câu nghi vấn để hỏi bạn B không?
- Bạn A sử dụng câu nghi vấn không nhằm mục đích để hỏi bạn B.
? Vậy bạn A sử dụng câu nghi vấn này nhằm mục đích gì?
- Bạn A sử dụng câu nghi vấn này nhằm mục đích nhờ bạn B chở mình về.
GV: Như vậy câu nghi vấn ngoài mục đích chính dùng để hỏi còn nhiều mục đích khác nữa. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu các mục đích sử dụng khác của câu nghi vấn.
Hoạt động 2: HD tìm hiể nội dung bài học
Hoạt động của GV và HS
HDTH các chức năng khác của câu nghi vấn
GV treo bảng phụ
- HS đọc các ví dụ (SGK-T. 20 +21)
? Em hãy xác định các câu nghi vấn trong các đoạn văn trên.
? Em hãy xác định chức năng của các câu nghi vấn trên?
- GV nêu thêm một số ví dụ để làm rõ các chức năng khác của câu nghi vấn.
- Ví dụ:
a/ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
b/ Cậu lấy dùm tớ quyển sách được không?
? Hai câu nghi vấn trên có chức năng gì?
Câu a: Phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Câu b: Cầu khiến
? Qua các ví dụ trên ta thấy ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác nữa?
? Quan sát các câu nghi vấn trên em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức?
- Có những câu nghi vấn không kết thúc bằng dấu chấm hỏi: Câu “Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”. Đây là câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm than.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
HDLuyện tập.
Bài tập 1: (SGK-T. 22) Xác định câu nghi vấn và chức năng của chúng:
- HS làm theo nhóm, các nhóm đưa ra
Tiết 78
Tiếng Việt
CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
1. Kiến thức
- Các câu nghi vấn dùng với chức năng khác ngoài chức năng chính.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
- Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn bài. Chép các ví dụ (SGK-T. 20+21) vào bảng phụ, tìm hiểu thêm một số ví dụ về các chức năng khác của câu nghi vấn.
PP, KTDHTC: Phương pháp vấn đáp, Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, Phương pháp hoạt động nhóm Phương pháp động não, Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, Phương pháp dự án, Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật “ Trình bày một phút”, Kĩ thuật ”Hoàn tất một nhiệm vụ”, Kĩ thuật “Viết tích cực”, Kĩ thuật ”đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)
- HS : Đọc kĩ các ví dụ, và trả lời các câu hỏi (SGK-T. 20+21)
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Câu hỏi:
Câu 1: Nêu các đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? Đặt một câu nghi vấn với chức năng chính dùng để hỏi.
Câu 2: Làm bài tập 5 (SGK-T.13)
b. Đáp án:
Câu 1: Học sinh nêu được các đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn (4đ). Đặt đúng một câu nghi vấn với chức năng chính dùng để hỏi (4đ). Soạn bài đầy đủ (2đ).
Câu 2: Học sinh giải thích đúng sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu trong bài tập 5 (8đ). Soạn bài đầy đủ (2đ).
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:
GV đưa ra một tình huống:
Bạn A nói với bạn B:
- Lát nữa B chở mình về với được không?
? Câu nói của bạn A có phải là câu nghi vấn không? Vì sao em xác định đây là câu nghi vấn?
- Câu nói của bạn A là câu nghi vấn vì nó có đầy đủ chức năng của câu nghi vấn
? Mục đích của bạn A có phải là sử dụng câu nghi vấn để hỏi bạn B không?
- Bạn A sử dụng câu nghi vấn không nhằm mục đích để hỏi bạn B.
? Vậy bạn A sử dụng câu nghi vấn này nhằm mục đích gì?
- Bạn A sử dụng câu nghi vấn này nhằm mục đích nhờ bạn B chở mình về.
GV: Như vậy câu nghi vấn ngoài mục đích chính dùng để hỏi còn nhiều mục đích khác nữa. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu các mục đích sử dụng khác của câu nghi vấn.
Hoạt động 2: HD tìm hiể nội dung bài học
Hoạt động của GV và HS
HDTH các chức năng khác của câu nghi vấn
GV treo bảng phụ
- HS đọc các ví dụ (SGK-T. 20 +21)
? Em hãy xác định các câu nghi vấn trong các đoạn văn trên.
? Em hãy xác định chức năng của các câu nghi vấn trên?
- GV nêu thêm một số ví dụ để làm rõ các chức năng khác của câu nghi vấn.
- Ví dụ:
a/ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
b/ Cậu lấy dùm tớ quyển sách được không?
? Hai câu nghi vấn trên có chức năng gì?
Câu a: Phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Câu b: Cầu khiến
? Qua các ví dụ trên ta thấy ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác nữa?
? Quan sát các câu nghi vấn trên em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức?
- Có những câu nghi vấn không kết thúc bằng dấu chấm hỏi: Câu “Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”. Đây là câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm than.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
HDLuyện tập.
Bài tập 1: (SGK-T. 22) Xác định câu nghi vấn và chức năng của chúng:
- HS làm theo nhóm, các nhóm đưa ra
 








Các ý kiến mới nhất