Bài 18. Câu nghi vấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Thúy
Ngày gửi: 10h:19' 08-01-2017
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Thúy
Ngày gửi: 10h:19' 08-01-2017
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tiết:75
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Giúp học sinh biết được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.
-HS hiểu được chức năng chính của câu nghi vấn.
2.Kỹ năng :
-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
-Phân biệt thành thạo câu nghi vấn với một số kiểu câu khác.
3.Thái độ: có thái độ đúng đắn khi sử dung câu nghi vấn
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Đặc điểm hình thức, chức năng và cách sử dụng.
III.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: bảng phụ
-Học sinh: : Chuẩn bị theo yêu cầu (SGK-11-12), Phiếu học tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định: Kiểm diện
2.Kiểm tra miệng:
-Sự chuẩn bị của học sinh.
-KT vở bài tập
3.Tiến trình bài học:
*Giới thiệu bài mới:Trong giao tiếp hằng ngày, câu nghi vấn là loại câu thông dụng và chiếm đa phần trong lời nói khi đối thoại hoặc tìm hiểu thông tin mới . Vậy bất cứ câu nào khi kết thúc bằng dấu chấm hỏi thì đều là câu nghi vấn ? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó .
HOẠT ĐỘNG THẦY-TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn văn-Sgk/11(bảng phụ)
-Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
-Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
-Câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để là gì? (hỏi)
*HS cho một số ví dụ về câu nghi vấn
-Bạn đã làm bài tập toán chưa?
-Hôm nay tổ nào trực nhật thế?
-Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
-Đặc điểm công dụng của câu nghi vấn là gì?
HS đọc ví dụ SGK/11
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Giáo viên:Phân nhóm cụ thể
Nhóm 1: bài tập 1-Sgk/12
Nhóm 2: bài tập 2-Sgk/12
Nhóm 3: bài tập 3-Sgk/13
Nhóm 4: bài tập 4-Sgk/13
Nhóm 5: bài tập 5-Sgk/13
Nhóm 6: bài tập 6-Sgk/13
Học sinh đại diện nhóm trình bày, giáo viên nhận xét chốt ý.
Bảng phụ
I/.Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
1/. Ví dụ :SGK /11
-Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
-Hay làu thương chúng con đói quá?
(-Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào…
-Mục đích : dùng để hỏi
-Kết thúc câu nghi vấn có dùng dấu chấm hỏi?
VD:
2/.Ghi nhớ: Sgk/11
II/.Luyện tập:
1/.Xác định câu nghi vấn
Chị khất tiền sưu phải không?
Tại sao người ta phải khiêm tốn như thế?
Văn là gì?…… Chương là gì?
Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? ; Đùa trò gì? ; Cái gì thế? ; Chị Cốc…đấy hả?
2/.Câu a, b có từ hay
-Câu nghi vấn không thể thay thế bằng từ khác đượcvì
+Sai ngữ pháp
+Biến thành câu cầu khiến
3/. Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn.
4/.
-Khác nhau về hình thức
-Khác nhau về ý nghĩa: a) hiện thực b) Phi hiện thực
4.Củng cố và luyện tập:
-Câu nghi vấn chủ yếu dùng để làm gì?
-Câu “ Người thuê viết nay đâu?” là câu
A. Câu trần thuật C. Câu cầu khiến
B. Câu nghi vấn D. Câu cảm thán
-Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A.Dùng để yêu cầu C. Dùng để bộc lộ cảm xúc
B.Dùng để kể lại sự việc D. Dùng để hỏi
5.Hướng dẫnHS tự học:
Bài học tiết này:
-Học thuộc lòng ghi nhớ SGK/11
-Cập nhật BT vào vở bài tập
Bài học tiết sau:
-Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn “ (TT )
-Soạn bài :Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh SGK/13 - 14
V.LỤC:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Giúp học sinh biết được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.
-HS hiểu được chức năng chính của câu nghi vấn.
2.Kỹ năng :
-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
-Phân biệt thành thạo câu nghi vấn với một số kiểu câu khác.
3.Thái độ: có thái độ đúng đắn khi sử dung câu nghi vấn
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Đặc điểm hình thức, chức năng và cách sử dụng.
III.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: bảng phụ
-Học sinh: : Chuẩn bị theo yêu cầu (SGK-11-12), Phiếu học tập
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định: Kiểm diện
2.Kiểm tra miệng:
-Sự chuẩn bị của học sinh.
-KT vở bài tập
3.Tiến trình bài học:
*Giới thiệu bài mới:Trong giao tiếp hằng ngày, câu nghi vấn là loại câu thông dụng và chiếm đa phần trong lời nói khi đối thoại hoặc tìm hiểu thông tin mới . Vậy bất cứ câu nào khi kết thúc bằng dấu chấm hỏi thì đều là câu nghi vấn ? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó .
HOẠT ĐỘNG THẦY-TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn văn-Sgk/11(bảng phụ)
-Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
-Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
-Câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để là gì? (hỏi)
*HS cho một số ví dụ về câu nghi vấn
-Bạn đã làm bài tập toán chưa?
-Hôm nay tổ nào trực nhật thế?
-Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
-Đặc điểm công dụng của câu nghi vấn là gì?
HS đọc ví dụ SGK/11
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Giáo viên:Phân nhóm cụ thể
Nhóm 1: bài tập 1-Sgk/12
Nhóm 2: bài tập 2-Sgk/12
Nhóm 3: bài tập 3-Sgk/13
Nhóm 4: bài tập 4-Sgk/13
Nhóm 5: bài tập 5-Sgk/13
Nhóm 6: bài tập 6-Sgk/13
Học sinh đại diện nhóm trình bày, giáo viên nhận xét chốt ý.
Bảng phụ
I/.Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
1/. Ví dụ :SGK /11
-Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
-Hay làu thương chúng con đói quá?
(-Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào…
-Mục đích : dùng để hỏi
-Kết thúc câu nghi vấn có dùng dấu chấm hỏi?
VD:
2/.Ghi nhớ: Sgk/11
II/.Luyện tập:
1/.Xác định câu nghi vấn
Chị khất tiền sưu phải không?
Tại sao người ta phải khiêm tốn như thế?
Văn là gì?…… Chương là gì?
Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? ; Đùa trò gì? ; Cái gì thế? ; Chị Cốc…đấy hả?
2/.Câu a, b có từ hay
-Câu nghi vấn không thể thay thế bằng từ khác đượcvì
+Sai ngữ pháp
+Biến thành câu cầu khiến
3/. Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn.
4/.
-Khác nhau về hình thức
-Khác nhau về ý nghĩa: a) hiện thực b) Phi hiện thực
4.Củng cố và luyện tập:
-Câu nghi vấn chủ yếu dùng để làm gì?
-Câu “ Người thuê viết nay đâu?” là câu
A. Câu trần thuật C. Câu cầu khiến
B. Câu nghi vấn D. Câu cảm thán
-Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A.Dùng để yêu cầu C. Dùng để bộc lộ cảm xúc
B.Dùng để kể lại sự việc D. Dùng để hỏi
5.Hướng dẫnHS tự học:
Bài học tiết này:
-Học thuộc lòng ghi nhớ SGK/11
-Cập nhật BT vào vở bài tập
Bài học tiết sau:
-Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn “ (TT )
-Soạn bài :Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh SGK/13 - 14
V.LỤC:
 









Các ý kiến mới nhất