Tuần 27. Câu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hạnh
Ngày gửi: 09h:32' 10-03-2018
Dung lượng: 47.6 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: trần thị hạnh
Ngày gửi: 09h:32' 10-03-2018
Dung lượng: 47.6 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/03/2018 Tuần: 27
Ngày dạy: 13/03/2018 Tiết:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU KHIẾN
I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh, lời nói.
3: Thái độ:
- Giáo dục HS có thái độ phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ.
- Giấy khổ to viết từng đoạn văn ở BT1 phần luyện tập.
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT1 phần nhận xét.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 phút.
3 phút.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Mời ban tự quản lên điểu khiển kiểm tra.
3. Bài mới.
*Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Khi em quên bút ở nhà, em muốn mượn bút của bạn thì em sẽ nói như thế nào?
- GV giới thiệu: Các câu mà em vừa đặt được gọi là câu khiến.
Câu khiến dùng để làm gì? Chúng có cấu tạo như thế nào? Cách sử dụng câu khiến ra sao?các em sẽ tìm thấy câu trả lời hôm nay.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1,2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?
- Hỏi: + Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
+ Đó là lời nói của ai?
+ Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
+ Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
- Giảng bài: Câu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! là lời của Thánh Gióng nói với mẹ. Thánh Gióng nói để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. Những câu dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả... người khác một việc gì gọi là câu khiến. Cuối câu khiến thường dùng dấu chấm than.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu 2 nhóm HS viết trên bảng phụ. HS dưới lớp tập nói theo nhóm đôi.
- Mời vài nhóm đứng dạy nói.
- GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho từng HS.
- Mời HS nhận xét bài làm trong bảng phụ (sửa lỗi chính tả nếu có)
- Nhận xét chung, khen ngợi những học sinh hiểu bài.
- Hỏi: Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào nhận ra câu khiến?
- Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến hay câu cầu khiến. Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm.Đây cũng chính là nội dung của phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Gọi HS đặt câu khiến để minh họa cho ghi nhớ. GV chú ý sửa lỗi dùng từ
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
- Câu a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
- Câu b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy trên boong tàu!
- Câu c: Nhà vua hoàn gương lại cho Long Vương!
- Câu d:Con đi nhặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta!
- Gọi HS đọc lại câu khiến trên bảng cho phù hợp với nội dung và giọng điệu.
- Cho HS quan sát tranh minh họa và nêu xuất xứ từng đoạn văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Phát giấy và bút dạ. Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc giải đáp bài tập. Cuối các câu khiến này thường dùng dấu chấm. Còn các câu khiến trong truyện kể, bài thơ, bài tập đọc thường có dấu chấm than ở cuối câu.
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét.
- Gọi
Ngày dạy: 13/03/2018 Tiết:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU KHIẾN
I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh, lời nói.
3: Thái độ:
- Giáo dục HS có thái độ phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ.
- Giấy khổ to viết từng đoạn văn ở BT1 phần luyện tập.
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT1 phần nhận xét.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 phút.
3 phút.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Mời ban tự quản lên điểu khiển kiểm tra.
3. Bài mới.
*Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Khi em quên bút ở nhà, em muốn mượn bút của bạn thì em sẽ nói như thế nào?
- GV giới thiệu: Các câu mà em vừa đặt được gọi là câu khiến.
Câu khiến dùng để làm gì? Chúng có cấu tạo như thế nào? Cách sử dụng câu khiến ra sao?các em sẽ tìm thấy câu trả lời hôm nay.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1,2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?
- Hỏi: + Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
+ Đó là lời nói của ai?
+ Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
+ Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
- Giảng bài: Câu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! là lời của Thánh Gióng nói với mẹ. Thánh Gióng nói để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. Những câu dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả... người khác một việc gì gọi là câu khiến. Cuối câu khiến thường dùng dấu chấm than.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu 2 nhóm HS viết trên bảng phụ. HS dưới lớp tập nói theo nhóm đôi.
- Mời vài nhóm đứng dạy nói.
- GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho từng HS.
- Mời HS nhận xét bài làm trong bảng phụ (sửa lỗi chính tả nếu có)
- Nhận xét chung, khen ngợi những học sinh hiểu bài.
- Hỏi: Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào nhận ra câu khiến?
- Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến hay câu cầu khiến. Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm.Đây cũng chính là nội dung của phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Gọi HS đặt câu khiến để minh họa cho ghi nhớ. GV chú ý sửa lỗi dùng từ
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
- Câu a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
- Câu b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy trên boong tàu!
- Câu c: Nhà vua hoàn gương lại cho Long Vương!
- Câu d:Con đi nhặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta!
- Gọi HS đọc lại câu khiến trên bảng cho phù hợp với nội dung và giọng điệu.
- Cho HS quan sát tranh minh họa và nêu xuất xứ từng đoạn văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Phát giấy và bút dạ. Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc giải đáp bài tập. Cuối các câu khiến này thường dùng dấu chấm. Còn các câu khiến trong truyện kể, bài thơ, bài tập đọc thường có dấu chấm than ở cuối câu.
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét.
- Gọi
 








Các ý kiến mới nhất