cau hoi vi sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Minh Tuấn
Ngày gửi: 16h:26' 15-02-2011
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Lý Minh Tuấn
Ngày gửi: 16h:26' 15-02-2011
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Chương I: BẠN VÀ THÙ DƯỚI KÍNH HIỂN VI
Câu 1: Đặc điểm chung của VSV: 5 đặc điểm.
Kích thước nhỏ bé: đo bằng đơn vị nm, μm
1μm = 10ˉ³mm, 1nm = 10ˉ6mm, 1Ǻ = 10ˉ7mm
Vì kích thước nhỏ bé nên diện tích bề mặt của một tập đoàn là rất lớn. Vd: 1cm³ cầu khuẩn có diện tích bề mặt là 6m².
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh:
Vd: _ Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1giờ có thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn 1000-10000 lần khối lượng của chúng.
_ Chỉ số Q o2 ( số μl O2 mà mỗi mg chất khô của cơ thể sinh vật tiêu hao trong 1giờ) ở mô lá thực vật là 0,5-4; ở gan, thận động vật là 10-20; ở nấm men rượu S.cerevisiae là 110; ở vi khuẩn thuộc chi Pseudomonas là 1200; còn ở vi khuẩn thuộc chi Azotobacter là 2000.
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh: thời gian thế hệ ngắn, tốc độ sinh sản nhanh.
Vd: Nếu lấy thời gian thế hệ của E.coli là 20 phút thì mỗi giờ phân cắt 3 lần, 24giờ phân cắt 72 lần, từ một tế bào ban đầu sinh ra 4700 tỉ tỉ tế bào, nặng khoảng trên 4700 tấn. Trên thực tế, 1ml dung dịch nuôi cấy thường chỉ có mật độ 10^8 – 10^ 9 tế bào.
Năng lực thích ứng mạnh, dễ phát sinh biến dị:
_ Do có cơ chế điều hòa trao đổi chất, lượng enzyme thích ứng cao (10% protein tổng)… mà nhiều loài VSV sống được trong các điều kiện khắc nghiệt. Vd: chịu được nhiệt độ hydro lỏng (-253ºC) hoặc nhiệt độ cao đến 300ºC, nồng độ muối bão hòa (32% NaCl), pH quá axit (0,5) hoặc quá kiềm (10,7), cường độ bức xạ 750000rad, áp suất 1103,4atm…
_ VSV dễ phát sinh biến dị vì thường là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống. Tần số biến dị thường là 10ˉ5 đến 10ˉ10 và hay gặp hình thức đột biến gen.
Phân bố rộng, chủng loại nhiều:
_ VSV có mặt trong tất cả các loại môi trường: trong cơ thể sinh vật, trong thủy quyển (sâu tới 10 000m), trong thạch quyển (sâu 427m trong đá trầm tích), trong khí quyển (cao 84km).
_ VSV có trên 100 000 loài gồm: 69 nghìn loài nấm; 30 nghìn loài động vật nguyên sinh; 23 nghìn loài vi tảo; 2,5 nghìn loài VK lam; 1,5 nghìn loài VK; 1,2 nghìn loài virus và ricketsia…
Câu 2: Phương pháp nhuộm Gram:
_ Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa đèn cồn.
_ Nhuộm bằng dd tím tinh thể (crystal violet) 30 giây, rửa nước 2 giây.
_ Nhuộm bằng dd iot (dd Lugol) 1 phút, rửa nước.
_ Rửa với dung môi hữu cơ (etanol ,axeton) 10-30 giây, rửa nước.
_ Nhuộm safranin (hay fuchsin) 30-60 giây, rửa nước, để khô, quan sát dưới kính hiển vi.
Gram dương không bị dung môi hữu cơ tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iot nên bắt màu tím.
Gram âm bị dung môi hữu cơ tẩy màu của thuốc nhuộm đầu nên nó sẽ bắt màu với thuốc nhuộm bổ sung (safranin hay fuchsin) nên bắt màu hồng.
Câu 3: Vị trí của VSV trong sinh giới:
Năm 1969 Whittaker đề nghị tách Nấm thành một giới riêng, nêu ra hệ thống sinh giới gồm 5 giới:
_ Giới Khởi sinh (Monera): gồm tất cả các cơ thể nhân sơ, chủ yếu là VK.
_ Giới Nguyên sinh (Protista): gồm tất cả các cơ thể đơn bào nhân chuẩn.
_ Giới Nấm (Fungi): gồm các cơ thể nhân chuẩn đa bào dinh dưỡng theo kiểu “thấm”.
_ Giới Thực vật (Plantae): gồm các cơ thể nhân chuẩn đa bào quang hợp.
_ Giới Động vật (Animalia): gồm tất cả cơ thể nhân chuẩn đa bào dinh dưỡng theo kiểu “nuốt”.
=> VSV có trong giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh.
Năm 1970, Takhtadjan phê phán giới Nguyên sinh của Whittaker và đề nghị hệ thống phân loại gồm 4 giới, bỏ đi giới Nguyên sinh.
=> VSV có trong giới khởi sinh và 1 phần của giới Nấm, giới Động vật, giới Thực vật.
Năm 1979, Trần Thế Tương (Chen Shixiang) kiến nghị hệ thống phân loại 6 giới và 3 siêu giới:
_ Siêu giới Vô bào (Akaryote):
+ Giới Virus
_ Siêu giới Nhân sơ (Prokaryote):
+ Giới VK
+ Giới VK lam
_ Siêu giới
Câu 1: Đặc điểm chung của VSV: 5 đặc điểm.
Kích thước nhỏ bé: đo bằng đơn vị nm, μm
1μm = 10ˉ³mm, 1nm = 10ˉ6mm, 1Ǻ = 10ˉ7mm
Vì kích thước nhỏ bé nên diện tích bề mặt của một tập đoàn là rất lớn. Vd: 1cm³ cầu khuẩn có diện tích bề mặt là 6m².
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh:
Vd: _ Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1giờ có thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn 1000-10000 lần khối lượng của chúng.
_ Chỉ số Q o2 ( số μl O2 mà mỗi mg chất khô của cơ thể sinh vật tiêu hao trong 1giờ) ở mô lá thực vật là 0,5-4; ở gan, thận động vật là 10-20; ở nấm men rượu S.cerevisiae là 110; ở vi khuẩn thuộc chi Pseudomonas là 1200; còn ở vi khuẩn thuộc chi Azotobacter là 2000.
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh: thời gian thế hệ ngắn, tốc độ sinh sản nhanh.
Vd: Nếu lấy thời gian thế hệ của E.coli là 20 phút thì mỗi giờ phân cắt 3 lần, 24giờ phân cắt 72 lần, từ một tế bào ban đầu sinh ra 4700 tỉ tỉ tế bào, nặng khoảng trên 4700 tấn. Trên thực tế, 1ml dung dịch nuôi cấy thường chỉ có mật độ 10^8 – 10^ 9 tế bào.
Năng lực thích ứng mạnh, dễ phát sinh biến dị:
_ Do có cơ chế điều hòa trao đổi chất, lượng enzyme thích ứng cao (10% protein tổng)… mà nhiều loài VSV sống được trong các điều kiện khắc nghiệt. Vd: chịu được nhiệt độ hydro lỏng (-253ºC) hoặc nhiệt độ cao đến 300ºC, nồng độ muối bão hòa (32% NaCl), pH quá axit (0,5) hoặc quá kiềm (10,7), cường độ bức xạ 750000rad, áp suất 1103,4atm…
_ VSV dễ phát sinh biến dị vì thường là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống. Tần số biến dị thường là 10ˉ5 đến 10ˉ10 và hay gặp hình thức đột biến gen.
Phân bố rộng, chủng loại nhiều:
_ VSV có mặt trong tất cả các loại môi trường: trong cơ thể sinh vật, trong thủy quyển (sâu tới 10 000m), trong thạch quyển (sâu 427m trong đá trầm tích), trong khí quyển (cao 84km).
_ VSV có trên 100 000 loài gồm: 69 nghìn loài nấm; 30 nghìn loài động vật nguyên sinh; 23 nghìn loài vi tảo; 2,5 nghìn loài VK lam; 1,5 nghìn loài VK; 1,2 nghìn loài virus và ricketsia…
Câu 2: Phương pháp nhuộm Gram:
_ Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa đèn cồn.
_ Nhuộm bằng dd tím tinh thể (crystal violet) 30 giây, rửa nước 2 giây.
_ Nhuộm bằng dd iot (dd Lugol) 1 phút, rửa nước.
_ Rửa với dung môi hữu cơ (etanol ,axeton) 10-30 giây, rửa nước.
_ Nhuộm safranin (hay fuchsin) 30-60 giây, rửa nước, để khô, quan sát dưới kính hiển vi.
Gram dương không bị dung môi hữu cơ tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iot nên bắt màu tím.
Gram âm bị dung môi hữu cơ tẩy màu của thuốc nhuộm đầu nên nó sẽ bắt màu với thuốc nhuộm bổ sung (safranin hay fuchsin) nên bắt màu hồng.
Câu 3: Vị trí của VSV trong sinh giới:
Năm 1969 Whittaker đề nghị tách Nấm thành một giới riêng, nêu ra hệ thống sinh giới gồm 5 giới:
_ Giới Khởi sinh (Monera): gồm tất cả các cơ thể nhân sơ, chủ yếu là VK.
_ Giới Nguyên sinh (Protista): gồm tất cả các cơ thể đơn bào nhân chuẩn.
_ Giới Nấm (Fungi): gồm các cơ thể nhân chuẩn đa bào dinh dưỡng theo kiểu “thấm”.
_ Giới Thực vật (Plantae): gồm các cơ thể nhân chuẩn đa bào quang hợp.
_ Giới Động vật (Animalia): gồm tất cả cơ thể nhân chuẩn đa bào dinh dưỡng theo kiểu “nuốt”.
=> VSV có trong giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh.
Năm 1970, Takhtadjan phê phán giới Nguyên sinh của Whittaker và đề nghị hệ thống phân loại gồm 4 giới, bỏ đi giới Nguyên sinh.
=> VSV có trong giới khởi sinh và 1 phần của giới Nấm, giới Động vật, giới Thực vật.
Năm 1979, Trần Thế Tương (Chen Shixiang) kiến nghị hệ thống phân loại 6 giới và 3 siêu giới:
_ Siêu giới Vô bào (Akaryote):
+ Giới Virus
_ Siêu giới Nhân sơ (Prokaryote):
+ Giới VK
+ Giới VK lam
_ Siêu giới
 








Các ý kiến mới nhất