Bài 18. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 22-03-2017
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 22-03-2017
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 23
Tuần : 24
Ngày dạy: / /
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
HS hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời câu hỏi trong phần ôn tập.
1.2. Kĩ năng
HS làm được: vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.
1.3. Thái độ
Tính cách: Nghiêm túc, cẩn thận.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Kiến thức chương I
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV: Ô chữ
3.2. HS: Trả lời 17 câu hỏi phần ôn tập vào vở.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng(5 phút)
Câu 1(2đ). Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng ?
A. Viên đạn đang bay. B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất nằm ngang. D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất. TL: C
Câu 2(2đ). Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động.
B. Vật có động năng có khả năng sinh công.
C. Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động đều.
D. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc, không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
TL : D
Câu 5(3đ). Hành khánh ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, năng lượng của hành khách tồn tại ở dạng nào ? TL : Động năng
Câu 6(3đ). Một học sinh rót nước từ phích vào cốc, cơ năng của dòng nước tồn tại ở dạng nào ? TL : Động năng và thế năng
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra và hệ thống hóa kiến thức(15 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra việc ôn tập và chuẩn bị ở nhà của học sinh
Phương pháp: Hỏi – đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Kiểm tra kiến thức chương I bằng 17 câu hỏi. Kiểm tra việc soạn câu trả lời cho 17 câu hỏi, yêu cầu các nhóm trình bày câu trả lời.
HS: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau.
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét và hướng dẫn các câu trả lời sai, rút kinh nghiệm.
Câu 1. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
VD: Chuyển động của xe so với cây bên đường, chuyển động của thuyền so với bến.
Câu 2. Tàu hỏa chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với hành khách ngồi trên xe.
Câu 3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động.
Đơn vị : m/s hoặc km/h
Câu 4. Chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian gọi là chuyển động không đều.
Câu 5. Lực làm thay đổi vận tốc hoặc làm vật đổi hướng chuyển động.
VD: Xe đang chuyển động chậm, tăng tốc lên thì xe chạy nhanh lên.
Câu 6.
*. Các yếu tố của lực là: điểm đặc, phương, chiều và độ lớn.
*. Các biểu diễn lực bằng vectơ:
- Gốc là điểm đặc của lực.
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Câu 7. Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Đúng yên mãi mãi.
Chuyển động thẳng đều.
Câu 8. Ma sát xuất hiện khi một vật tiếp xúc với một vật khác.
VD: Ma sát giữa chổi và sàn khi quét, ma sát giữa bi và sàn.
Câu 9. Xe đang chạy đột ngột rẽ trái thì hành khách sẽ nghiêng sang phải.
Câu 10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép.
Đơn vị: N/m2
Câu 11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet có phương thẳng đứng, chiều hướng lên và độ lớn FA = d.V
Câu 12.
Vật nổi khi : P< FA
Vật chìm khi: P> FA
Vật lơ lửng khi: P = FA
Câu 13. Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ được dùng khi có lực
 








Các ý kiến mới nhất