Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Câu hỏi Trắc nghiệm theo từng bài trong SGK lớp 12 - Phần Tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:25' 28-04-2008
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
Chương I. Sự phát sinh sự sống
Bài 11. Bản chất sự sống

1
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
A. Lipit, Protêin.
B. Axit nuclêic, Lipit.
C. Protêin, Axit nuclêic.
D. Protêin, Glucit, Lipit.
2
Tỉ lệ các nguyên tố S, P, Na, K trong cơ thể sống:
A. Chiếm khoảng 50% tổng số các nguyên tử.
B. Chiếm khoảng 96% tổng số các nguyên tử.
C. Chiếm khoảng 1% tổng số các nguyên tử.
D. Chiếm khoảng 3% tổng số các nguyên tử.
3
Hướng tiến hoá cơ bản nhất và đặc trưng nhất của sinh giới là:
A. Tổ chức ngày càng cao
B. Ngày càng đa dạng, phong phú
C. Ngày càng đa dạng, phong phú và tổ chức ngày càng cao.
D. Thích nghi ngày càng hợp lí
4
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
A. Axit nuclêic.
B. Prôtêin và axit nuclêic.
C. Cacbonhidrat.
D. Prôtêin.
5
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của vật chất hữu cơ:
A. Có thể đốt cháy được.
B. Có kích thước, khối lượng phân tử lớn.
C. Có cấu trúc đơn giản
D. Có chứa cacbon.

6
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật của prôtêin và axit nuclêic:
A. Đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
B. Có cấu trúc đa phân.
C. Có tính đa dạng và tính đặc thù.
D. Đại phân tử có cấu trúc đa phân
7
Trong các dấu hiệu của hiện tượng sống, dấu hiệu nào không thể có ở vật thể vô cơ:
A. Vận động và cảm ứng
B. Sinh sản
C. Sinh trưởng và phát triển
D. Trao đổi chất và vận động
8
Trong cơ thể sống, prôtêin không có chức năng:
A. Là hợp phần cấu tạo chủ yếu của chất nguyên sinh.
B. Là thành phần chức năng trong cấu tạo của các enzim, đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng sinh hoá.
C. Là thành phần chức năng trong cấu tạo của các hoocmôn, đóng vai trò điều hoà.
D. Lưu trữ thông tin di truyền
9
Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây:
Các tổ chức sống, từ cấp độ phân tử đến các cấp độ trên cơ thể đều là những …. (I)..., nghĩa là thường xuyên...(II).... với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên …(III)... thành phần của tổ chức. Những dấu hiệu khác của sự sống như …(IV)... đều liên quan đến sự trao đổi chất.
a. được đổi mới
b. tự đổi mới
c. sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh sản
d. hệ mở
e. trao đổi chất
f. hệ khép kín
Tổ hợp đáp án chọn đúng là:
A. Id, IIb, IIIa, IVc.
B. Id, IIe, IIIb, IVc.
C. If, IIe, IIIa, IVc.
D. If, IIe, IIIb, IVc.
10
Hệ thống mở hình thành các dấu hiệu biểu lộ sự sống của một cá thể sinh vật, đó là:
A. Sự vận chuyển.
B. Sinh trưởng, sinh sản, vận động và cảm ứng
C. Sự sinh trưởng và sinh sản.
D. Sự cảm ứng.
Bài 12. Sự phát sinh sự sống trên Quả đất

1
Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra các dạng dạng giống mình là:
A. sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.
B. sự tạo thành lớp màng.
C. sự xuất hiện các enzim.
D. sự tạo thành các côaxecva.
2
Ngày nay các chất hữu cơ trong thiên nhiên được tổng hợp theo:
A. Phương thức hoá học.
B. Phương thức sinh hoá.
C. Phương thức sinh học trong các cơ thể sống.
D. Cơ chế tự sao chép.
3
Giai đoạn tiến hóa hóa học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ:
A. Tác động của các enzim và nhiệt độ.
B. Do các cơn mưa kéo dài hàng ngàn năm.
C. Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại...).
D. Sự liên kết ngẫu nhiên của các chất hóa học.
4
Do tác dụng của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên như bức xạ nhiệt của Mặt trời, tia tử ngoại, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ... đã dẫn đến hiện tượng:
A. Từ chất vô cơ đã hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp.
B. Hình thành nuclêôtit.
C. Tạo thành giọt Côaxecva.
D. Nước đại dương nguyên thuỷ chứa đầy các loại chất hữu cơ hoà tan.
5
Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính:
A. Tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
B. Tiến hóa hoá học và tiến hoá tiền sinh học.
C. Tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học.
D. Tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
6
Côaxecva là:
A. Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành từ các chất vô cơ.
B. Những giọt rất nhỏ được tạo thành do hiện tượng đông tụ của hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau.
C. Tên của một hợp chất hoá học được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để nuôi cấy tế bào.
D. Tên một loại enzim xuất hiện đầu tiên trên Trái đất.
7
Trong các hệ tương tác giữa các đại phân tử: prôtêin, lipit, saccarit, axit nuclêic... hệ nào đủ điều kiện để phát triển thành cơ thể sinh vật có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới?
A. prôtêin - axit nuclêic.
B. prôtêin - saccarit.
C. prôtêin - lipit.
D. prôtêin - prôtêin.
8
Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây:
"Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học để hình thành sự sống, từ……(I)…tạo ra……(II)….., đông tụ lại thành…(III)....... Các…(IV)…. hấp thụ các chất hữu cơ trong môi trường để lớn lên, sau đó vỡ ra cho ……(V)…… mới. Nếu không hấp thụ được axit amin của môi trường…(VI)… sẽ bị tan rã".
a. cục đông côaxecva
b. dung dịch keo
c. chất hữu cơ cao phân tử
Đáp án đúng là:
A. Ia, IIc, IIIb, IVa, Vb, VIc.
B. Ib, IIc, IIIa, IVc, Va, VIb.
C. Ic, IIb, IIIa, IVc, Va, VIb.
D. Ic, IIb, IIIa, IVa, Va, VIa.
9
Mầm mống của những cơ thể sống đầu tiên trên Trái đất được hình thành ở:
A. Trong không khí.
B. Trong lòng đất.
C. Trong đại dương.
D. Trên mặt đất.
10
Cơ sở phân tử của sự tiến hoá thể hiện qua quá trình:
A. Tích luỹ thông tin di truyền thông qua sự thay đổi cấu trúc của ADN.
B. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường dẫn đến sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức.
C. Tự nhân đôi của ADN.
D. Tự điều chỉnh để duy trì sự ổn định về thành phần và tính chất của hệ sống.
Chương II. Sự phát triển của sinh vật
Bài 13. Hóa thạch và sự phân chia thời...

1
Nhận xét nào dưới đây rút ra từ lịch sử phát triển của sinh vật là không đúng?
A. Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ quả đất.
B. Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi trước hết là ở động vật và qua đó ảnh hưởng tới thực vật.
C. Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lý.
D. Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất.

2
Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào:
A. Mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong tự nhiên.
B. Di tích hoá thạch.
C. Di tích được bảo tồn nguyên vẹn trong băng.
D. Di tích bộ xương của sinh vật còn tồn tại.
3
Trong những trường hợp nào cơ thể sinh vật được bảo toàn nguyên vẹn?
A. Không có sinh vật nào được bảo tồn nguyên vẹn.
B. Cơ thể sinh vật được chôn vùi trong cát.
C. Sinh vật hình thành hoá thạch.
D. Cơ thể sinh vật được ướp trong băng hoặc phủ kín trong nhựa hổ phách.
4
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch?
A. Dự báo tốc độ phát triển sinh vật ngày nay.
B. Từ tuổi của các hóa thạch có thể suy ra được tuổi của lớp đất chứa chúng.
C. Tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất.
D. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.
5
Hoá thạch là:
A. Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá.
B. Sự phân bố đa dạng của các loài động thực vật ngày nay.
C. Hiểu biết về chọn lọc tự nhiên.
D. Là các sinh vật được bảo tồn nguyên vẹn trong băng, trong hổ phách.
6
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch?
A. Nghiên cứu ADN của các sinh vật hoá thạch.
B. Suy đoán được tuổi của lớp đất chứa chúng.
C. Tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
D. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.
7
Việc phân định các mốc thời gian trong lịch sử quả đất căn cứ vào:
A. Sự dịch chuyển của các đại lục.
B. Các hóa thạch điển hình và những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu.
C. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu.
D. Các hoá thạch điển hình.
8
Tên của mỗi kỉ được đặt dựa vào:
A. Tên của địa phương nơi mà lần đầu tiên người ta nghiên cứu lớp đất thuộc kỉ đó.
B. Tên của người tìm ra hóa thạch sinh vật thời đó.
C. Tên loại đá điển hình hoặc tên của địa phương nơi mà lần đầu tiên người ta nghiên cứu lớp đất thuộc kỉ đó.
D. Tên loại đá điển hình cho lớp đất thuộc kỉ đó.

9
Nhân tố không làm ảnh hưởng lớn tới sự biến đổi địa chất, khí hậu trong lịch sử Quả đất là:
A. Các đại lục chuyển dịch theo chiều ngang làm thay đổi phân bố đất liền.
B. Sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ.
C. Mặt đất nâng lên hoặc hạ xuống làm cho biển rút ra xa hoặc tiến vào sâu trong đất liền. D. Các chuyển động tạo núi làm xuất hiện những dãy núi lớn, hoặc hoạt động của núi lửa, sự phát triển của băng hà.

10
Để đặt tên cho các đại, người ta không căn cứ vào:
A. Đặc điểm của sự sống trên Trái đất.
B. Đặc điểm của một sinh vật đặc trưng.
C. Đặc điểm khí hậu trên Trái đất.
D. Đặc điểm của vỏ Trái đất.
Bài 14. Sự sống trong các đại Thái cổ,...

1
Cây hạt trần đầu tiên xuất hiện ở kỉ:
A. Than đá.
B. Xilua.
C. Pecmơ.
D. Đêvôn.
2
Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh do:
A. Có hình thức sinh sản hoàn thiện hơn.
B. Thích nghi với khí hậu khô và ánh sáng gắt đồng thời có hình thức sinh sản phù hợp hơn.
C. Thích nghi với khí hậu khô và ánh sáng gắt.
D. Có những đặc điểm giống với thực vật ngày nay.
3
Bò sát đầu tiên đã xuất hiện ở kỉ:
A. Cambri.
B. Silua.
C. Than đá.
D. Đêvôn.
4
Thực vật ở cạn đầu tiên là:
A. Quyết trần.
B. Quyết thực vật.
C. Thực vật hạt kín.
D. Rêu.
5
Các rừng quyết khổng lồ xuất hiện ở giai đoạn:
A. Đại Trung sinh.
B. Đại Tân sinh.
C. Kỉ Than đá.
D. Kỉ Pecmơ.

6
Tại sao sự sống ở Đại Thái cổ và Nguyên sinh để lại ít di tích?
A. Do những biến động lớn về thể chất làm phân bố lại đại lục và đại dương.
B. Do thực vật chủ yếu là dạng đơn bào, động vật gồm các đại diện của ngành không xương sống.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓