Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Câu hỏi Trắc nghiệm theo từng bài trong SGK lớp 12 - Phần Cơ sở Di truyền học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 28-04-2008
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Chương III. Biến dị
Bài 1. Đột biến gen

1
Một gen có tỷ lệ A + T / G + X = 2/ 3. Một đột biến không làm thay đổi số lượng nuclêôtit nhưng tỷ lệ A + T / G + X = 68,1 % . Đây là dạng đột biến:
A. Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T.
B. Thay thế cặp A –T bằng cặp G – X.
C. Đảo vị trí cặp nuclêôtit.
D. Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
2
Một gen tổng hợp protein bình thường có 200 axit amin. Gen đó bị đột biến tổng hợp ra phân tử protein có 200 axit amin nhưng axit amin thứ 150 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen đó có thể là:
A. Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 150.
B. Đảo vị trí hoặc thêm một cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 150.
C. Thêm một cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 150.
D. Mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 150.
3
Đột biến đảo vị trí 2 cặp nuclêôtít của gen dẫn đến phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen có thể thay đổi tối đa:
A. 1 axít amin
B. 3 axít amin
C. 2 axít amin
D. 4 axít amin
4
Tính chất của đột biến gen là:
A. Tần số đột biến rất thấp.
B. Phổ biến, xác định được, đa số có hại, một số có hại hoặc trung tính, di truyền được qua sinh sản hữu tính.
C. Riêng lẻ, không xác định, có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính, có thể di truyền được qua sinh sản hữu tính và tần số đột biến rất thấp.
D. Riêng lẻ, không xác định, có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính, có thể di truyền được qua sinh sản hữu tính.
5
Một đột biến không làm thay đổi số lượng nuclêôtit nhưng số liên kết hiđro ít hơn gen bình thường 1 liên kết. Đây là dạng đột biến.
A. Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T.
B. Đảo vị trí cặp nuclêôtit.
C. Mất cặp nuclêôtit.
D. Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
6
Đột biến là:
A. Sự biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
B. Sự tổ hợp lại vật liệu di truyền của bố và mẹ.
C. Sự biến đổi đột ngột trong vật chất di truyền dẫn tới biến đổi kiểu hình của cá thể. D. Sự biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể).

7
Hiện tượng nào sau đây là đột biến gen?
A. Biến đổi cấu trúc của gen tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.
B. Mất đi một gen trên phân tử ADN.
C. Thêm một gen trên phân tử ADN.
D. Thay thế một gen này bằng một gen khác.
8
Nguyên nhân gây ra đột biến là:
A. Tác nhân vật lí
B. Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá trong tế bào
C. Tác nhân bên ngoài: vật lí hoặc hoá học, hoặc rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá trong tế bào.
D. Tác nhân hoá học
9
Cá thể mang đột biến, biểu hiện thành kiểu hình đột biến gọi là:
A. Đột biến gen.
B. Thể đột biến.
C. Đột biến NST.
D. Thể mang đột biến.
10
Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra ở:
A. Những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dưỡng.
D. Giao tử.
Bài 2 và 3. Đột biến nhiễm sắc thể

1
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả:
A. Giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
B. Tăng cường độ biểu hiện tính trạng.
C. Giảm sức sống hoặc gây chết sinh vật.
D. Mất khả năng sinh sản của sinh vật.
2
Ở một loài sinh vật bộ NST 2n = 20. Có bao nhiêu NST được dự đoán ở thể ba nhiễm kép?
A. 23 NST
B. 22 NST
C. 24 NST
D. 21 NST
3
Thể dị bội là cơ thể mà:
A. Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên hoặc giảm đi.
B. Số lượng NST trong tất cả các cặp NST của tế bào xôma tăng lên.
C. Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào giảm đi.
D. Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên.
4
Những quá trình nào sau đây có thể xảy ra đột biến số lượng NST?
1. Phân bào.
2. Phát triển của hợp tử.
3. Lai xa.
4. Thụ tinh.
A. 1, 2, 3
B. 1, 4
C. Cả 1, 2, 3, 4
D. 1, 2

5
Cho 2 cây dị hợp 3n giao phấn với nhau, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 35 thân cao/1 thân thấp. Biết P giảm phân bình thường và gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn, a thân thấp. Phép lai P tạo ra kết quả trên là:
A. Aaa x Aaa
B. AAA x Aaa
C. AAa x AAa
D. AAa x Aaa

6
Điều vào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm thể đa bội?
A. Các thể đa bội chẵn thường không có khả năng sinh sản. Nên những giống cây ăn quả thường không có hạt.
B. Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì bộ NST bị lệch, trở ngại cho quá trình giảm phân.
C. Tế bào đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ tăng lên mạnh mẽ. Vì vậy tế bào đa bội thường to hơn. Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì bộ NST bị lệch, trở ngại cho quá trình giảm phân.
D. Tế bào đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ tăng lên mạnh mẽ. Vì vậy tế bào đa bội thường to hơn.

7
Hậu quả của đột biến lặp đoạn NST là:
A. Tăng cường độ biểu hiện các tính trạng do gen lặp lại.
B. Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng do gen lặp quy định.
C. Giảm cường sức sống cho toàn bộ cơ thể sinh vật.
D. Giảm cường độ biểu hiện các tính trạng do gen lặp lại.
8
Cơ thể thực vật đa bội có thể được phát hiện bằng phương pháp nào dưới đây là chính xác nhất?
A. Đánh giá sự phát triển của cơ quan sinh dưỡng.
B. Đánh giá khả năng sinh sản.
C. Quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào.
D. Đánh giá thời gian sinh trưởng và khả năng chống chịu với sâu bệnh.
9
Cơ chế phát sinh thể dị bội là:
A. Trong quá trình phát sinh giao tử, một hoặc một số cặp NST nào đó nhân đôi nhưng không phân li tạo ra giao tử không bình thường.
B. Trong quá trình giảm phân, một hoặc một số cặp NST nhân đôi nhưng không phân li tạo ra giao tử không bình thường và sự kết hợp của các giao tử không bình thường này với giao tử bình thường trong thụ tinh.
C. Sự kết hợp của các giao tử không bình thường với nhau trong quá trình thụ tinh.
D. Sự kết hợp của các giao tử bình thường với giao tử không bình thường trong quá trình thụ tinh.

10
Ở cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa, có thể cho các kiểu giao tử là:
A. 1/2 AA : 1/2 aa
B. 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
C. 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
D. 1/3 AA : 1/3 Aa : 1/3 aa
Bài 4. Thường biến

1
Thường biến là:
A. Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của loài
B. Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
C. Những biến đổi kiểu hình của những kiểu gen khác nhau, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
D. Những biến đổi kiểu gen của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể

2
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
A. Cây rau mác mọc trên cạn chỉ có một loại lá hình mũi mác.
B. Thỏ ở xứ lạnh, về mùa đông có bộ lông dày màu trắng lẫn với tuyết.
C. Các con bọ que sống trên cây có hình cái que.
D. Tắc kè biến đổi màu sắc phù hợp với môi trường.
3
Thường biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hoá vì:
A. Phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
B. Phát sinh đồng loạt theo một hướng xác định.
C. Đó chỉ là những biến đổi kiểu hình không liên quan đến biến đổi kiểu gen.
D. Là đặc điểm thích nghi kiểu hình trước những thay đổi tức thời hay theo chu kỳ của môi trường sống.

4
Lấy hạt của cây hoa Liên hình (Pimula sinensis) màu đỏ có kiểu gen AA đem trồng trong điều kiện 35oC thu được toàn bộ hoa màu trắng, vì:
A. Tính trạng màu trắng của hoa Liên hình do gen A qui định.
B. Tính trạng màu trắng của hoa Liên hình do tương tác kiểu gen AA với nhiệt độ cao (35oC).
C. Gen A đột biến thành gen a.
D. Tính trạng màu sắc của hoa Liên hình do nhiệt độ môi trường qui định.
5
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về thường biến?
A. Biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường
B. Giúp sinh vật phản ứng linh hoạt đối với những thay đổi của điều kiện môi trường
C. Không liên quan đến biến đổi kiểu gen nên có thể di truyền được
D. Ít có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
6
Loại biến dị không có khả năng di truyền cho thế hệ sau là:
A. Đột biến NST.
B. Thường biến.
C. Đột biến gen.
D. Biến dị tổ hợp.
7
Biến đổi nào sau đây không phải của thường biến:
A. Xù lông khi gặp trời lạnh.
B. Hồng cầu tăng khi di chuyển lên vùng cao.
C. Cây rau mác khi sống ở các môi trường khác nhau thì có sự biến đổi về hình dạng lá khác nhau
D. Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
8
Ví dụ về tính trạng có mức phản ứng hẹp là:
A. Khối lượng 1000 hạt lúa.
B. Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
C. Sản lượng sữa bò.
D. Sản lượng trứng gà.
9
Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
A. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
B. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định
C. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường
D. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Mức phản ứng là giới hạn .... (1) .... của một .... (2) .... trước những điều kiện môi trường khác nhau:
A. (1) thường biến; (2) kiểu gen
B. (1) đột biến; (2) kiểu hình
C. (1) đột biến; (2) kiểu gen
D. (1) thường biến; (2) kiểu hình
Chương IV. Ứng dụng di truyền học...

Bài 5. Kĩ thuật di truyền

1
Phần lớn chất kháng sinh hiện nay có nguồn gốc từ:
A. Vi khuẩn E. côli
B. Xạ khuẩn
C. Nấm
D. Thể thực khuẩn
2
Mục đích của kĩ thuật di truyền là:
A. Gây ra đột biến gen.
B. Điều chỉnh, sửa chữa gen, tạo gen mới, tạo ADN tái tổ hợp.
C. Tạo biến dị tổ hợp.
D. Gây ra đột biến NST.
3
ADN của plasmit khác ADN của NST ở:
A. Hình dạng, cấu trúc và số lượng.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓