Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

câu hỏi trắc nghiệm phần biến dị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: onthi.com
Người gửi: Lý Thị Hồng
Ngày gửi: 06h:20' 01-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
Đề 718
Bài 1: Để một đột biến alen lặn sau khi xuất hiện có thể biểu hiện thành kiểu hình cần có:
A. Quá trình giao phối B. Tồn tại ở trạng thái đông hợp
C. Không bị alen trội bình thường át chế
D. Quá trình giao phối và thời gian cần thiết để alen lặn có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp
Bài 2: Các tác nhân đột biến không thể gây ra đột biến gen qua cơ thể:
A. Gây rối lọan quá trình tự nhân đôi của ADN
B. Trao đổi chéo bất thường giữa các cặp NST tương đồng trong kỳ đầu lần phân bào 1 quá trình giảm phân
C. Làm đứt phân tử ADN rồi nối đoạn bị đứt vào ADN ở vị trí mới
D. Làm đứt phân tử ADN
Bài 3: Đột biến gen phụ thuộc vào:
A. Liều lượng, cường độ của laọi tác nhân đột biến B. Tác nhân đột biến
C. Đặc điểm cấu trúc gen D. A,B và C đều đúng
Bài 4: Gen A có 90 vòng xoắn và có 20% ađênin bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit loại A – T nằm trọn vẹn trong một bộ ba của mỗi mạch. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến là:
A. A = T = 357; G = X = 540 B. A = T = 360; G = X =537
C. A = T = 363; G = X = 540 D. A = T = 360; G = X = 543
Bài 5: Dạng biến đổi nào sau đây không phải là đột biến gen?
A. Mất 1 cặp nuclêôtit B. Trao đổi gen giữa 2 nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng
C. Thay thế hai cặp nuclêôtit D. Thêm 1 cặp nuclêôtit
Bài 6: Để đột biến gen lặn có điều kiện biểu hiện thành kiểu hình trong 1 quần thể giao phối cần:
A. Gen lặn đó bị đột biến trở lại thành alen trội và biểu hiện ngay thành kiểu hình
B. Alen tương ứng bị đột biến thành alen lặn, làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp tử lặn và biểu hiện thành kiểu hình
C. Qua giao phối để tăng số lượng cá thể dị hợp và tạo điều kiện cho các gen tổ hợp với nhau làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp tử lặn
D. Tất cả đều đúng
Bài 7: Một đoạn mARN có trình tự các mã bộ 3 như sau tương ứng với thứ tự: ………AGG-UAX-GXX-AGX-AXA-XXX……. …………6 7 8 9 10 11…….. Một đột biến đảo cặp nuclêôtít XG của bộ ba mã thứ 6 với cặp TA ở bộ ba mã thứ 7 của gen mã cho mARN trên sẽ dẫn đến kết quả :
A. Làm ít nhất hai axit amin tương ứng với vị trí mã thứ 6 và 7 bị thay đổi
B. Làm trình tự của các nuclêôtít bị thay đổi từ vị trímã thứ 6 trở về sau
C. Làm trình tự của các nuclêôtít bị thay đổi từ vị trímã thứ 7 trở về sau
D. Chỉ thay một axit amin tương ứng với vị trí mã thứ 7
Bài 8: Các tác nhân đột biến có thể gây ra đột biến gen qua cơ thể:
A. Rối loạn quá trình phân ly của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
B. Làm thay đổi vị trí của các gen trong cặp NST tương đồng do hiện tượng trao đổi chéo giữa các cặp NST ương đồng trong kỳ đầu lần phân bào 1 của giảm phân
C. Bất thường trong quá trình trao đổi chéo giữa các cặp NST tương đồng trong kỳ đầu lần phân bào 1 của giảm phân
D. Làm đứt phân tử ADN rồi nối đoạn bị đứt vào phân tử ADN ở vị trí mới
Bài 9: Ruồi giấm có khoảng 5000 gen, tỷ lệ giao tử mang đột biến trung bình trong quần thể được ước tính vào khoảng:
A. 25% B. 1% C. 50% D. 10%
Bài 10: Loại đột biến gen nào có thể di truyền qua con đường sinh sản sinh dưỡng?
A. Đột biến giao tử B. Đột biến tiền phôi C. Đột biến sôma D. Tất cả đều đúng
Bài 11: Loại đột biến gen nào có thể di truyền qua con đường sinh sản vô tính ?
A. Đột biến giao tử B. Đột biến tiền phôi C. Đột biến sôma D. A và B đúng
Bài 12: Nhận xét nào dưới đây là không đúng cơ chế phát sinh đột biến gen:
A. Có những gen bền vững, ít bị đột biến nhưng có những gen ít bị đột biến làm xuất hiện nhiều alen
B. Các tác nhân đột biến gây rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN, hoặc làm đứt phân tử ADN, hoặc nối đoạn bị đứt vào phân tử ADN ở vị trí mới
C. Đột biến gen không phụ thuộc đặc điểm cấu trúc gen, các gen khác nhau có khả năng như nhau trong việc phát sinh đột biến
D. Đột biến gen không những phụ thuộc vào tác nhân, liều lượng, cường độ của tác nhân đột biến mà còn tuỳ thuộc đặc điểm cấu trúc của gen
Bài 13: Tế bào 2n mang kiểu gen Aa không hình thành thoi vô sắc trong nguyên phân dẫn đến tạo ra kiểu gen nào sau đây ở tế bào con?
A. AAAA B. aaaa C. AAaa D. Aaa
Bài 14: Đoạn NST đứt gãy không mang tâm động trong trường hợp đột biến mất đoạn sẽ
A. Không nhân đôi và tham gia vào cấu trúc nhân của 1 trong 2 tế bào con
B. Bị tiêu biến trong quá trình phân bào
C. Trở thành NST ngoài nhân
D. Trở thành một NST mới
Bài 15: Thể không nhiễm là:
A. Tế bào không còn chứa nhiễm sắc thể B. Mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể nào đó trong tế bào
C. Tế bào không có các cặp nhiễm sắc thể thường D. Tế bào không có cặp nhiễm sắc thể giới tính
Bài 16: Dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào là:
A. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể
C. Chuyển đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể D. Đột biến đa bội thể
Bài 17: Tế bào nào sau đây chứa bộ nhiễm sắc thể có số lượng bình thường?
A. Giao tử ở cà độc dược có 12 nhiễm sắc thể B. Tế bào sinh dưỡng ở cà chua có 26 nhiễm sắc thể
C. Hợp tử ở cải bắp chứa 16 nhiễm sắc thể D. Tế bào sinh giao tử ở khoai tây chứa 72 NST
Bài 18: Đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen phân bố trên nhiễm sắc thể?
A. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể B. Mất đoạn nhiễm sắc thể
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể D. Đột biến đa bội thể
Bài 19: Câu có nội dung sai sau đây là:
A. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
B. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường
C. Thường biến phát sinh phải thông qua con đường sinh sản
D. Thường biến là phản ứng thích nghi của sinh vật trước môi trường
Bài 20: Sự phân biệt biến dị di truyền và không di truyền là một thành tựu quan trọng:
A. Của di truyền học thế kỉ thứ XX B. Của Lamac C. Của Đacuyn D. Của Hacdi – Vanbec
Bài 21: Thường biến được định nghĩa như sau:
A. Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường chứ không do sự biến đổi trong kiểu gen.
B. Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của loài dưới ảnh hưởng của môi trường chứ không do sự biến đổi trong kiểu gen.
C. Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng do sự biến đổi trong kiểu gen.
D. Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của loài do các biến đổi trong kiểu gen.
Bài 22: Không được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá là:
A. Thường biến B. Đột biến C. Biến dị tổ hợp D. Cả A, B, C đều đúng
Bài 23: Kiểu gen đồng hợp trội ở cây hoa liên hình biểu hiện màu hoa trắng khi điều kiện nhiệt độ của môi trường là:
A.  B.  C.  D. 
Bài 24: Trong tự nhiên thể đa bội thường gặp nhiều ở thực vật, ít gặp ở động vật được giải thích là do:
A. Cơ chế xác định giới tính ở động vật tinh vi hơn nên cơ chế xác định gới tính dễ bị rối loạn, thể đa bội gây trở ngại trong sinh sản.
B. Động vật khó tạo ra thể đa bội hơn ở thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
C. Thực vật vốn phát triển trong những điều kiện bất thường và di truyền tốt hơn động vật
D. Thực vật có nhiều loài đơn tính nên dễ phát sinh đột biến hơn.
Bài 25: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
A. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.
B. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
C. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn
D. Qúa trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn
Bài 26: Ở ruồi giấm 2n = 8, người ta làm tiêu bản và quan sát được bộ NST của các tế bào của các cơ thể ruồi giấm như sau: Thể tam nhiễm có tế bào là:
A. 1, 2 B. 2,7 C. 1, 6 D. 1, 5
Bài 27: Một cặp vợ chồng sinh ra một đứa con mắc hội chứng Đao, cơ sở tế bào học của trường hợp này là:
A. Sự rối loạn phân ly cặp NST 21 xảy ra ở tế bào sinh trứng của người mẹ làm xuất hiện trứng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21 được thụ tinh bởi tinh trùng bình thường thường của bố
B. Sự rối loạn phân ly cặp NST 21 xảy ra ở tế bào sinh tinh của người bố làm xuất hiện tinh trùng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21 được thụ tinh bởi trứng bình thường của mẹ
C. Do mẹ lớn tuổi nên tế bào bị lão hoá làm sự phân ly của NST 21 dễ bị rối loạn
D. A và B đúng
Bài 28: Trong chọn giống cây trồng, để tăng hiệu quả người ta sử dụng phương pháp:
A. Sử dụng cônsixin để tạo giống đa bội B. Phối hợp tia phóng xạ với hoá chất
C. Phối hợp đột biến với lai giống D. B và C đúng
Bài 29: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là:
A. Chuyển đoạn. B. Mất đoạn. C. Lặp đoạn. D. Đảo đoạn.
Bài 30: Căn cứ để phân biệt đột biến thành đột biến lớn, đột biến nhỏ:
A. Sự biểu hiện của đột biến. B. Bản chất của đột biến.
C. Mức độ biến đổi được phản ánh ở kiểu hình. D. Hướng của đột biến.
Bài 31: Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến dị bội NST:
A. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
B. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ cuối nguyên phân
C. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân
D. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình nguyên phân
Bài 32: Đặc điểm nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa 2 dạng đột biến đa bội và dị bội:
A. Đều dẫn đến tình trạng mất khả năng sinh sản của thể đột biến
B. Đều xả ra do rối loạn phân ly của một hoặc một số cặp NST tương đồng ở tế boà sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục trong quá trình phân bào
C. Đều có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục hoặc vào giai đoạn tiền phôi
D. Đều không ảnh hưởng đến số lượng của các cặp NST giới tính
Bài 33: Đột biến gen lặn được biểu hiện kiểu hình trong những trường hợp nào?
A. Biểu hiện ở cơ thể đồng hợp lặn. B. Biểu hiện ở cơ thể đơn bội.
C. Chỉ biểu hiện trong cơ thể đồng hợp lặn. D. A và B đúng
Bài 34: Sự rối loạn phân ly của toàn bộ NST trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào:
A. 4n B. 2n C. 3n D. n
Bài 35: Đột biến xôma là:
A. Là loại đột biến phát sinh trong quá tr
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓