Tìm kiếm Giáo án
Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vaê Tai
Ngày gửi: 21h:25' 16-02-2016
Dung lượng: 45.3 KB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Vaê Tai
Ngày gửi: 21h:25' 16-02-2016
Dung lượng: 45.3 KB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 12Ngàysoạn:………
PPCT: 46Ngàydạy :……...
CÂU GHÉP (Tiếptheo )
I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
1/Về kiến thức
- Nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
-Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
2/Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép.
- Xác định mối quan hệ giữa các vế câu ghép dưa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp
3/ Về thái độ
-Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên
-Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. PHƯƠNG PHÁP :Vấnđáp , gợimở , hoạtđộngnhóm , Thuyếttrình
IV/. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổnđịnhtổchức:Kiểmtrasĩsố
Lớp
Sĩsố
Vắng
Tênhsvắng
2. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi
Đáp
Điểm
1.Văn bản Ôn dịch thuốc lá “ Tác giả nêu ra những tác hại gì của thuốc lá ?
2. Tác giả đưa ra kiến nghị gì?
1. Tác hại của thuốc lá
a. Thuốc lá có hại cho sức khoẻ.
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào người hút .
+ Chất hắc ín : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng , phế quản, nang phổi , tích tụ lại gây ho hen, viêm phế quản, ung thư vòm họng và phổi .
+ Chất ôxít các-bon : thấm vào máu không cho tiếp nhận ôxi khiến sức khoẻ giảm sút .
+ Chất ni-cô-tin : làm co thắt các động mạch gây huyết áp cao , nhồi máu cơ tim , có thể tử vong.
- Khói thuốc lá còn đầu độc những người xung quanh : đau tim mạch, ung thư , đẻ non , thai nhi yếu .
b. Thuốc lá ảnh hưởng đến lối sống đạo đức của con người .
Huỷ hoại lối sống nhân cách người VN nhất là thanh thiếu niên.
Kiến nghị chống thuốc lá .
Các nước giàu chống dịch bằng cách ngăn ngừa,
hạn chế quyết liệt.
- Nước ta còn nghèo, dịch bệnh nhiều, cần ngăn chặn nạn dịch thuốc lá kiên quyết hơn.
6
4
3. Bài mới:
a. Giớithiệu :Chohsnhắclạikiếnthứcvềcâughép =>bàimới
b. Bàimới :
Hoạtđộng GV
Hoạtđộng HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
Phươngpháp :Vấnđáp , quynạp , Thảoluận
GV : yêu cầu học sinh thảo luận trong bàn trong 5’, sau đó phân tích các vế câu trong các câu ghép trong ví dụ
HS thảo luận theo nhóm
HS Trình bày
Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ):
Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng tađẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam tarất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới naylà cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. =>có 3 vế câu, quan hệ nhân quả.
Câu 2: Hai ngườigiằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấyđều buông gậy ra áp vào vật nhau. => có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối.
Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôicó hoàn cảnh phức tạp: nhà của Anluôn đầy ắp tiếng nói cười vui vẻ, nhà của Hảithì lạnh tanh như có đám, còn nhà Linhồn ào tiếng chưởi mắn nhau. (V1 -> V2, V3, V4: quan hệ đồng thời; V2-V3: quan hệ tương phản). => có 4 vế câu, quan hệ đồng thời và quan hệ tương phản.
Câu 4: Nếu lúc sáng anhđem áo mưa thì chiều nay consẽ không bị cảm lạnh.
=> có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết.
Câu 5: Những cây còngkhông còn sức sống vì sân trườngđầy cát nóng.
=> có 2 vế câu, quan hệ giải thích.
Câu 6: Tôicàng ngồi im làm thinh thì nócàng chạy lung tung khắp lớp.
=>có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến.
GV : Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu, cho ví dụ minh họa?
GV : Nhận xét và bổ sung
GV : Vậy giữa các vế của câu ghép thường có mối quan
PPCT: 46Ngàydạy :……...
CÂU GHÉP (Tiếptheo )
I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
1/Về kiến thức
- Nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
-Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
2/Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép.
- Xác định mối quan hệ giữa các vế câu ghép dưa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp
3/ Về thái độ
-Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên
-Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. PHƯƠNG PHÁP :Vấnđáp , gợimở , hoạtđộngnhóm , Thuyếttrình
IV/. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổnđịnhtổchức:Kiểmtrasĩsố
Lớp
Sĩsố
Vắng
Tênhsvắng
2. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi
Đáp
Điểm
1.Văn bản Ôn dịch thuốc lá “ Tác giả nêu ra những tác hại gì của thuốc lá ?
2. Tác giả đưa ra kiến nghị gì?
1. Tác hại của thuốc lá
a. Thuốc lá có hại cho sức khoẻ.
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào người hút .
+ Chất hắc ín : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng , phế quản, nang phổi , tích tụ lại gây ho hen, viêm phế quản, ung thư vòm họng và phổi .
+ Chất ôxít các-bon : thấm vào máu không cho tiếp nhận ôxi khiến sức khoẻ giảm sút .
+ Chất ni-cô-tin : làm co thắt các động mạch gây huyết áp cao , nhồi máu cơ tim , có thể tử vong.
- Khói thuốc lá còn đầu độc những người xung quanh : đau tim mạch, ung thư , đẻ non , thai nhi yếu .
b. Thuốc lá ảnh hưởng đến lối sống đạo đức của con người .
Huỷ hoại lối sống nhân cách người VN nhất là thanh thiếu niên.
Kiến nghị chống thuốc lá .
Các nước giàu chống dịch bằng cách ngăn ngừa,
hạn chế quyết liệt.
- Nước ta còn nghèo, dịch bệnh nhiều, cần ngăn chặn nạn dịch thuốc lá kiên quyết hơn.
6
4
3. Bài mới:
a. Giớithiệu :Chohsnhắclạikiếnthứcvềcâughép =>bàimới
b. Bàimới :
Hoạtđộng GV
Hoạtđộng HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
Phươngpháp :Vấnđáp , quynạp , Thảoluận
GV : yêu cầu học sinh thảo luận trong bàn trong 5’, sau đó phân tích các vế câu trong các câu ghép trong ví dụ
HS thảo luận theo nhóm
HS Trình bày
Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ):
Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng tađẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam tarất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới naylà cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. =>có 3 vế câu, quan hệ nhân quả.
Câu 2: Hai ngườigiằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấyđều buông gậy ra áp vào vật nhau. => có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối.
Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôicó hoàn cảnh phức tạp: nhà của Anluôn đầy ắp tiếng nói cười vui vẻ, nhà của Hảithì lạnh tanh như có đám, còn nhà Linhồn ào tiếng chưởi mắn nhau. (V1 -> V2, V3, V4: quan hệ đồng thời; V2-V3: quan hệ tương phản). => có 4 vế câu, quan hệ đồng thời và quan hệ tương phản.
Câu 4: Nếu lúc sáng anhđem áo mưa thì chiều nay consẽ không bị cảm lạnh.
=> có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết.
Câu 5: Những cây còngkhông còn sức sống vì sân trườngđầy cát nóng.
=> có 2 vế câu, quan hệ giải thích.
Câu 6: Tôicàng ngồi im làm thinh thì nócàng chạy lung tung khắp lớp.
=>có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến.
GV : Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu, cho ví dụ minh họa?
GV : Nhận xét và bổ sung
GV : Vậy giữa các vế của câu ghép thường có mối quan
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất