Bài 1. Câu chuyện của lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:43' 20-09-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:43' 20-09-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện đ ược các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truy ện, b ối c ảnh,
nhân vật, ngôn ngữ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn b ản mu ốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được
một số căn cứ để xác định được chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu đ ược phạm vi, tác
dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao ti ếp và
trong sáng tác văn học.
c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện được việc duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu (Khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1.TC1a) để phục vụ việc khám phá tri
thức lịch sử và ngôn ngữ.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước; có tinh thần trách nhi ệm với
đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phiếu học tập
- Ti vi (hoặc máy chiếu) có kết nối Internet, máy tính
- Tri thức ngữ văn
- Các video, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Hệ thống học liệu số: Các trang web tra cứu lịch sử, t ừ đi ển ti ếng Vi ệt tr ực
tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động kiến thức nền về lịch sử dân tộc.
b. Nội dung: Tham gia trò chơi "Em yêu lịch sử Việt Nam".
c. Sản phẩm: Danh sách tên các anh hùng, danh nhân lịch sử trên bảng/phiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu trong 3
phút kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc gắn với truyền thống giữ nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhanh và ghi kết quả. GV hướng
dẫn HS sử dụng thiết bị di động hoặc máy tính bảng (nếu có) để truy c ập nhanh
trang "Thư viện Lịch sử" hoặc Google nhằm xác minh chính xác tên g ọi ho ặc t ước
hiệu của các vị danh nhân trước khi ghi lên bảng [1.1. Duyệt, tìm ki ếm và l ọc d ữ
liệu]
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm đọc kết quả. Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới: Lịch sử không chỉ là những con số mà còn là những câu chuy ện sống đ ộng
trong văn học.
- GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên các vị
danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữ nước
trong lịch sử Việt Nam
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3 phút, các
thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh nhân, anh
hùng dân tộc tiêu biểu. Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành
chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào bài mới : Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng chảy liên
tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi tr ường
tồn. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát
nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn b ản, m ột câu chuy ện l ịch
sử. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri th ức ng ữ văn!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Câu chuyện của lịch
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
sử
+ Chủ đề của bài học là gì?
Những câu chuyện lịch sử được kể
+ Theo em hiểu, lịch sử là gì?
lại trong các tác phẩm truyện.
Lịch sử là những gì xảy ra trong quá Tái hiện các sự kiện, các nhân vật
khứ của đất nước và nhân loại. lừng danh thời xa xưa
Chúng ta có thể trở về quá khứ bằng - Thể loại chính:
nhiều con đường khác nhau: qua + Truyện lịch sử
những bài học môn Lịch sử trong Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích),
nhà trường; qua những cuốn sử kí Nguyễn Huy Tưởng
được viết nên bởi các nhà sử học; Quang Trung đại phá quân Thanh (trích
qua những bộ phim hoặc cuốn Hoàng Lê nhất thống chí), Ngô gia văn
truyện tái hiện các sự kiện, các nhân phái.
vật lừng danh thời xa xưa;... Ở các + Thơ tự do
nền văn học, luôn có những câu Ta đi tới (trích), Tố Hữu
chuyện lịch sử được kể lại trong các
tác phẩm truyện.
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho
biết ở chủ đề này các em làm quen
với thể loại văn bản nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được:
+ Truyện lịch sử
+ Chủ đề của tác phẩm văn học
+ Biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức hoạt động nhóm:
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm thông
tin về một nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử Việt Nam gắn với bài học. HS đối
chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK hoặc
nguồn chính thống để kiểm chứng
tính chính xác của thông tin, xác định
đâu là sự kiện lịch sử, đâu là yếu tố
nghệ thuật trong truyện lịch sử và
chia sẻ kết quả trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
- HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
để hoàn thành phiếu học tập.
GV yêu cầu nhóm 3 (Biệt ngữ xã hội)
truy cập vào công cụ tìm kiếm, nhập
các từ khóa "Biệt ngữ xã hội của học
sinh", "Tiếng lóng của giới trẻ" để
thu thập dữ liệu, sau đó lọc ra những
từ ngữ phổ biến và có văn hóa để
minh họa cho bài học [1.1. Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu]
HS sử dụng AI tìm hiểu một số nhân
vật, sự kiện lịch sử tiêu biểu của dân
tộc và đặc điểm của truyện lịch sử;
đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện lịch sử
a. Khái niệm truyện lịch sử
- Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái
hiện những sự kiện, nhân vật ở một
thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể.
+ Tình hình chính trị của quốc gia, dân
tộc.
+ Khung cảnh sinh hoạt của con người
- Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối
cảnh lịch sử của câu chuyện.
- Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu
và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh
của một thời đại trong quá khứ trở
nên sống động như đang diễn ra.
b. Cốt truyện của truyện lịch sử
- Cốt truyện của truyện lịch sử thường
được xây dựng trên cơ sở các sự kiện
đã xảy ra.
- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo
ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể
hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch
sử cũng phong phú như trong cuộc đời
thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu
tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật
riêng của nhà văn.
- Kiểu nhân vật
+ Vua chúa
+ Anh hùng
+ Danh nhân
Những con người có vai trò quan
trọng đối với đời sống của cộng
đồng, dân tộc.
- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn
riêng, thể hiện cách lí giải độc đáo của
nhà văn về lịch sử.
và nguồn tư liệu chính thống để
kiểm chứng thông tin, nhận diện đặc
điểm thể loại và chia sẻ hiểu biết
ban đầu về chủ đề bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp
giữa nhân vật với nhiều đối tượng
khác nhau trong xã hội cũng được nhà
văn quan tâm thể hiện.
d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
- Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần,
truyện ngắn hay tiểu thuyết, ngôn ngữ
trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ
nhân vật, phải phù hợp với thời đại
được miêu tả, thể hiện vị thế xã
hội, tính cách riêng của từng đối
tượng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Dựa vào SHS, trình bày khái niệm
chủ đề của tác phẩm văn học.
+ Theo em, chủ đề của tác phẩm có
được thể hiện trực tiếp trên văn bản
hay không? Vì sao? Lấy ví dụ minh
họa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức bài tập nhanh để gợi
dẫn vào nội dung Biệt ngữ xã hội
Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau
đây giữa Tùng, Hoàng, Khánh và cho
biết: Các từ ngỗng, trứng, trúng tủ có
nghĩa là gì? Theo em, nhóm người
nào thường dung các từ ngữ này.
- Tùng: Này 2 bạn, mình thì trúng tủ
nên được điểm cao nhất lớp rồi. Ha
2. Chủ đề của tác phẩm văn học
- Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn
đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi hay thông
điệp chính của tác phẩm.
- Thông thường, chủ đề không được
thể hiện trực tiếp mà người đọc phải
tự rút ra từ nội dung của tác phẩm.
- Ví dụ: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người
thiếu niên Trần Quốc Toản
3. Biệt ngữ xã hội
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có
đặc điểm riêng (có thể về ngữ âm, có
thể về ngữ nghĩa), hình thành trên
những quy ươc riêng của một nhóm
người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng
trong phạm vi hẹp.
ha
- Khánh: Ôi! Chán quá, hôm nay
mình phải nhận con ngỗng cho bài
tập làm văn.
- Hoàng: Cố lên Khánh, không phải
ăn trứng là may rồi.
Gợi ý:
Ngỗng = điểm 2
Trứng = điểm 0
Trúng tủ = trúng sự chuẩn bị (học
kĩ, thuộc nhất)
Nhóm học sinh, sinh viên sử
dụng.
Gv tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy
nêu hiểu biết của em về Biệt ngữ xã
hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng tri thức để nhận diện biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Giải bài tập tình huống về ngôn ngữ học đường và văn bản phong
kiến.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS (ngỗng = điểm 2; gậy = điểm 1; trúng tủ...).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Phân tích các từ ngữ trong ví dụ "Bánh chưng,
bánh giầy" (SGK).
Bước 2: HS thực hiện: Thảo luận cá nhân.
Bước 3: Báo cáo: HS phát biểu: truyền ngôi, ngai vàng, tiên vương... là biệt ngữ
của giới quý tộc phong kiến.
Bước 4: Đánh giá: GV nhận xét và chốt.
- GV giao Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là bi ệt ng ữ xã
hội?
Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nh ưng nhà vua có những hai m ươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng. Giặc ngoài đã dẹp yên,
nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững. Nhà vua bèn gọi các con l ại và nói:
- Tổ tiên ta từ khi dựng n ước, đã truyền được sáu đời. Giặc Ân nhiều lần xâm
lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên v ương ta đều đánh đuổi được, thiên hạ được hưởng thái bình. Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, ng ười nối ngôi ta phải
nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trư ởng. Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v ương chứng giám.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Gợi ý: Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình
phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối ngôi,...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Mở rộng vốn tri thức về truyện lịch sử.
b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin về các tác phẩm truyện lịch sử Việt Nam.
c. Sản phẩm: Danh mục các tác phẩm truyện lịch sử sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà tìm đọc 1 tác phẩm truyện lịch sử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (Về nhà): HS sử dụng kỹ năng tìm kiếm để tra
cứu trên Internet các danh mục "Sách văn học lịch sử cho thi ếu nhi" ho ặc "Ti ểu
thuyết lịch sử Việt Nam hay", sau đó lọc ra tác phẩm của các tác gi ả uy tín nh ư
Nguyễn Huy Tưởng, Hà Ân, Nguyễn Xuân Khánh để đọc và chu ẩn b ị cho ti ết sau
[1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu]
Bước 3, 4: Tổng hợp kết quả vào tiết học tiếp theo.
- GV giao nhiệm vụ: Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch sử và
xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó
(Gợi ý những cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn
Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ
của Khái Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy Tưởng; Núi từng Yên
Thế của Nguyên Hồng; Trên sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân;...).
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Phụ lục
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT......: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Trích, Nguyễn Huy Tưởng
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lá cờ thêu sáu
chữ vàng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truy ện có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện kỹ năng "1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu" (Khung DigComp 2.2) thông qua việc tìm kiếm tư liệu lịch sử và tác giả
trên môi trường số.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc tài liệu lịch sử, văn h ọc uy tín trên
không gian mạng để phục vụ bài học.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng để tạo lập các sản ph ẩm
học tập số hóa (sơ đồ tư duy, bảng biểu, bài trình chiếu).
- 5.2.TC2a: Tương tác, chia sẻ thông tin học tập thông qua nền tảng đi ện toán
đám mây và ứng dụng nhắn tin nhóm.
- 6.1.TC2a: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý tóm t ắt văn b ản và
phân tích nhanh nhân vật lịch sử dựa trên các lệnh prompt cơ bản.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Phẩm chất:
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm
của dân tộc.
Rèn luyện lòng dũng cảm, sự cương trực và ý thức trách nhi ệm c ủa công dân
nhỏ tuổi đối với vận mệnh quốc gia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Ngữ văn 8 (Tập 1), Sách giáo viên, Phiếu bài tập.
Máy tính, máy chiếu (Tivi), kết nối Internet.
Công cụ tìm kiếm dữ liệu (Google, Wikipedia, thư viện số lịch sử).
Video về Hội nghị Bình Than hoặc clip tóm tắt tiểu sử Nguyễn Huy Tưởng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối kiến thức lịch sử với văn bản học.
Tích hợp kỹ năng tìm kiếm thông tin số.
b. Nội dung: Giải mã ma trận và tìm kiếm thông tin bổ trợ.
c. Sản phẩm: Tên các vị anh hùng và thông tin sơ lược về họ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Giải mã ma trận” để tìm 5 thiếu niên anh hùng: Lý Nhân
Tông, Trần Quốc Toản, Lê Thái Tông, Nguyễn Hiền, Duy Tân.
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính/máy tính bảng để tìm kiếm nhanh: "Vai
trò của Trần Quốc Toản trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông l ần
2" [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi.
- HS thao tác tìm kiếm trên Google, chọn lọc kết quả từ các trang uy tín (nh ư
baochinhphu.vn, thuvienlichsu.com).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS khoanh đúng các từ khóa trong ma trận.
- Đại diện nhóm chia sẻ 1-2 thông tin tìm được trên mạng v ề Trần Quốc Toản.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài: Hình ảnh Trần Quốc Toản với quả cam bị bóp nát là bi ểu
tượng bất tử của lòng yêu nước tuổi trẻ.
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Giải mã ma trận”: Em hãy tìm và đánh d ấu
5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạng danh sử Việt.
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- HS khoanh ma trận để tìm ra 5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạng danh
sử Việt
- Thời gian quan sát ma trận: 1 phút
- Thời gian khoanh vào ma trận: 1 phút
- Những từ khóa chính xác:
+ Lý Nhân Tông
+ Trần Quốc Toản
+ Lê Thái Tông
+ Nguyễn Hiền
+ Duy Tân
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ghi dấu đậm nét trong lịch sử của dân tộc Việt Nam
là những thiếu niên anh hùng với lòng yêu nước nồng nàn, anh dũng, kiên trung
và tài năng xuất chúng. Các anh đã góp phần x ứng đáng vào quá trình d ựng
nước, giữ nước của dân tộc ta. Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã điểm qua được
5 nhân vật lịch sử, đó là 5 tấm gương trẻ vẫn mãi còn sáng ng ời. Trong đó, ng ười
anh hùng nhỏ tuổi đất Kinh Bắc – Trần Quốc Toản với những câu chuyện còn
mãi lưu truyền đã trở thành cảm hứng thi ca, tấm gương sáng cho nhiều thế hệ
thanh thiếu niên người Việt noi theo. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá
đoạn trích của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” – m ột tác phẩm truy ện l ịch
sử xoay quanh nhân vật chính Trần Quốc Toản với khao khát mãnh li ệt “Phá
cường địch, báo hoàng ân”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc- chú thích
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân a. Đọc
vai:
- GV gọi HS đọc phân vai trước lớp.
+ Người kể chuyện
- Giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, thể hiện
+ Trần Quốc Toản
được thái độ, tình cảm của từng nhân
+ Viên tướng
vật.
+ Vua Thiệu Bảo
b. Chú thích
+ Chiêu Thành Vương
- Hội sư: gặp nhau để bàn việc quân.
+ Chiêu Quốc Vương
- Thuyền ngự: thuyền của vua
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện - Nghi trượng: vật dụng hoặc vũ khí
được thái độ, tình cảm của từng trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay
nhân vật.
dùng khi đi đường của vua quan.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự - Dã tâm: lòng dạ hiểm độc.
đoán và đối chiếu
- Quốc thể: danh dự của một quốc gia
- Gv giải thích một số từ khó cho - Tôn thất: dòng họ nhà vua.
học sinh qua bài tập nhanh: Chọn - Thượng lệnh: lệnh của bề trên.
từ thích hợp trong ngoặc đơn để - Quốc biến: đất nước gặp biến cố,
điền vào những chỗ trống sau:
nguy nan.
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh, - Nội thị: người hầu ở trong cung.
người hầu, chiêu binh mãi mã, nghi - Chiêu binh mãi mã: chiêu mộ binh sĩ,
trượng, tôn thất, hội sư, vua, quốc mua ngựa, ý nói chuẩn bị một đội quân.
gia)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk, làm bài tập nhanh
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung
tác phẩm
a. Tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các yếu
tố:
+ Tác giả Nguyễn Huy Tưởng (năm
sinh, quê quán, thiên hướng khai
thác đề tài, thể loại, một số tác
phẩm tiêu biểu…)
+ Tác phẩm, đoạn trích (thể loại,
hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nhân
vật chính, đề tài, chủ đề, bố cục,…)
- GV hướng dẫn đọc phân vai, chú ý
giọng điệu các nhân vật.
- Nhiệm vụ 1: HS truy cập Internet
tìm hiểu về tiểu thuyết "Lá cờ thêu
sáu chữ vàng" (Hoàn cảnh sáng tác
năm 1960) và các giải thưởng của
Nguyễn Huy Tưởng [1.1. Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu].
2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và
chọn lọc tài liệu lịch sử, văn học uy
tín trên không gian mạng để phục
vụ bài học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc văn bản và tìm kiếm thông
tin theo từ khóa "Nguyễn Huy
Tưởng cuộc đời sự nghiệp".
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
BS: Nhân vật chính của tác phẩm là
Trần Quốc Toản, một thiếu niên
thuộc dòng dõi nhà Trần, sớm mồ
Hà Nội.
- Thiên hướng khai thác đề tài: lịch sử
- Thể loại: tiểu thuyết và kịch
- Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì
(1942); Vũ Như Tô (1943); An Tư
(1944); Bắc Sơn (1946); Lá cờ thêu sáu
chữ vàng (1960); Sống mãi với thủ đô
(1961)...
b. Tác phẩm
- Thể loại: truyện lịch sử
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1960, trong
những năm cuối đời của tác giả
- Xuất xứ: Đoạn trích thuộc phần 3 của
tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
- Nhân vật chính: Trần Quốc Toản
- Đề tài: Lịch sử
- Chủ đề: Thể hiện tấm lòng yêu nước,
căm thù giặc của người anh hùng nhỏ
tuổi Trần Quốc Toản, qua đó cho thấy
hào khí, tinh thần chống xâm lược của
ông cha ta ở thời Trần
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu... chẳng hỏi một lời
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
+ Phần 2: Tiếp...thưởng cho em ta một
quả
Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của
Trần Quốc Toản
+ Phần 3: Còn lại
Hành động của Trần Quốc Toản sau khi
được vua ban cam quý
- Tóm tắt:
+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các
vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
quần xâm lược.
+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp,
Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã,
chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến
của mình là không chấp nhận hoà hoãn.
+ Do nóng lòng muốn gặp vua, Trần
côi cha. Khi quân Nguyên lăm le
sang cướp nước ta, do chưa đến
tuổi trưởng thành, không được
cùng vua và các vương hầu dự bàn
việc đánh giặc, Trần Quốc Toản đã
về xin mẹ được chiêu mộ binh lính,
huấn luyện quân sĩ, dựng cờ lớn để
sáu chứ “Phá cường địch báo hoàng
ân” (Diệt giặc mạnh báo ơn vua), ra
trận diệt giặc, lập nhiều chiến
công.
Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân
cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị
ngăn cản, đã xảy ra xung đột.
+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản
nói to câu xin đánh. Vua Trần biết nỗi
lòng vì nước của chàng, đã không trách
phạt, còn ban thưởng một quả cam.
+ Trần Quốc Toả
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện đ ược các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truy ện, b ối c ảnh,
nhân vật, ngôn ngữ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn b ản mu ốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được
một số căn cứ để xác định được chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu đ ược phạm vi, tác
dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao ti ếp và
trong sáng tác văn học.
c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện được việc duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu (Khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1.TC1a) để phục vụ việc khám phá tri
thức lịch sử và ngôn ngữ.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước; có tinh thần trách nhi ệm với
đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phiếu học tập
- Ti vi (hoặc máy chiếu) có kết nối Internet, máy tính
- Tri thức ngữ văn
- Các video, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Hệ thống học liệu số: Các trang web tra cứu lịch sử, t ừ đi ển ti ếng Vi ệt tr ực
tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động kiến thức nền về lịch sử dân tộc.
b. Nội dung: Tham gia trò chơi "Em yêu lịch sử Việt Nam".
c. Sản phẩm: Danh sách tên các anh hùng, danh nhân lịch sử trên bảng/phiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu trong 3
phút kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc gắn với truyền thống giữ nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhanh và ghi kết quả. GV hướng
dẫn HS sử dụng thiết bị di động hoặc máy tính bảng (nếu có) để truy c ập nhanh
trang "Thư viện Lịch sử" hoặc Google nhằm xác minh chính xác tên g ọi ho ặc t ước
hiệu của các vị danh nhân trước khi ghi lên bảng [1.1. Duyệt, tìm ki ếm và l ọc d ữ
liệu]
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm đọc kết quả. Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới: Lịch sử không chỉ là những con số mà còn là những câu chuy ện sống đ ộng
trong văn học.
- GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên các vị
danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữ nước
trong lịch sử Việt Nam
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3 phút, các
thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh nhân, anh
hùng dân tộc tiêu biểu. Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành
chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào bài mới : Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng chảy liên
tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi tr ường
tồn. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát
nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn b ản, m ột câu chuy ện l ịch
sử. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri th ức ng ữ văn!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Câu chuyện của lịch
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
sử
+ Chủ đề của bài học là gì?
Những câu chuyện lịch sử được kể
+ Theo em hiểu, lịch sử là gì?
lại trong các tác phẩm truyện.
Lịch sử là những gì xảy ra trong quá Tái hiện các sự kiện, các nhân vật
khứ của đất nước và nhân loại. lừng danh thời xa xưa
Chúng ta có thể trở về quá khứ bằng - Thể loại chính:
nhiều con đường khác nhau: qua + Truyện lịch sử
những bài học môn Lịch sử trong Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích),
nhà trường; qua những cuốn sử kí Nguyễn Huy Tưởng
được viết nên bởi các nhà sử học; Quang Trung đại phá quân Thanh (trích
qua những bộ phim hoặc cuốn Hoàng Lê nhất thống chí), Ngô gia văn
truyện tái hiện các sự kiện, các nhân phái.
vật lừng danh thời xa xưa;... Ở các + Thơ tự do
nền văn học, luôn có những câu Ta đi tới (trích), Tố Hữu
chuyện lịch sử được kể lại trong các
tác phẩm truyện.
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho
biết ở chủ đề này các em làm quen
với thể loại văn bản nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được:
+ Truyện lịch sử
+ Chủ đề của tác phẩm văn học
+ Biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức hoạt động nhóm:
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm thông
tin về một nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử Việt Nam gắn với bài học. HS đối
chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK hoặc
nguồn chính thống để kiểm chứng
tính chính xác của thông tin, xác định
đâu là sự kiện lịch sử, đâu là yếu tố
nghệ thuật trong truyện lịch sử và
chia sẻ kết quả trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
- HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
để hoàn thành phiếu học tập.
GV yêu cầu nhóm 3 (Biệt ngữ xã hội)
truy cập vào công cụ tìm kiếm, nhập
các từ khóa "Biệt ngữ xã hội của học
sinh", "Tiếng lóng của giới trẻ" để
thu thập dữ liệu, sau đó lọc ra những
từ ngữ phổ biến và có văn hóa để
minh họa cho bài học [1.1. Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu]
HS sử dụng AI tìm hiểu một số nhân
vật, sự kiện lịch sử tiêu biểu của dân
tộc và đặc điểm của truyện lịch sử;
đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện lịch sử
a. Khái niệm truyện lịch sử
- Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái
hiện những sự kiện, nhân vật ở một
thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể.
+ Tình hình chính trị của quốc gia, dân
tộc.
+ Khung cảnh sinh hoạt của con người
- Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối
cảnh lịch sử của câu chuyện.
- Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu
và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh
của một thời đại trong quá khứ trở
nên sống động như đang diễn ra.
b. Cốt truyện của truyện lịch sử
- Cốt truyện của truyện lịch sử thường
được xây dựng trên cơ sở các sự kiện
đã xảy ra.
- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo
ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể
hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch
sử cũng phong phú như trong cuộc đời
thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu
tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật
riêng của nhà văn.
- Kiểu nhân vật
+ Vua chúa
+ Anh hùng
+ Danh nhân
Những con người có vai trò quan
trọng đối với đời sống của cộng
đồng, dân tộc.
- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn
riêng, thể hiện cách lí giải độc đáo của
nhà văn về lịch sử.
và nguồn tư liệu chính thống để
kiểm chứng thông tin, nhận diện đặc
điểm thể loại và chia sẻ hiểu biết
ban đầu về chủ đề bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp
giữa nhân vật với nhiều đối tượng
khác nhau trong xã hội cũng được nhà
văn quan tâm thể hiện.
d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
- Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần,
truyện ngắn hay tiểu thuyết, ngôn ngữ
trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ
nhân vật, phải phù hợp với thời đại
được miêu tả, thể hiện vị thế xã
hội, tính cách riêng của từng đối
tượng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Dựa vào SHS, trình bày khái niệm
chủ đề của tác phẩm văn học.
+ Theo em, chủ đề của tác phẩm có
được thể hiện trực tiếp trên văn bản
hay không? Vì sao? Lấy ví dụ minh
họa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức bài tập nhanh để gợi
dẫn vào nội dung Biệt ngữ xã hội
Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau
đây giữa Tùng, Hoàng, Khánh và cho
biết: Các từ ngỗng, trứng, trúng tủ có
nghĩa là gì? Theo em, nhóm người
nào thường dung các từ ngữ này.
- Tùng: Này 2 bạn, mình thì trúng tủ
nên được điểm cao nhất lớp rồi. Ha
2. Chủ đề của tác phẩm văn học
- Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn
đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi hay thông
điệp chính của tác phẩm.
- Thông thường, chủ đề không được
thể hiện trực tiếp mà người đọc phải
tự rút ra từ nội dung của tác phẩm.
- Ví dụ: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người
thiếu niên Trần Quốc Toản
3. Biệt ngữ xã hội
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có
đặc điểm riêng (có thể về ngữ âm, có
thể về ngữ nghĩa), hình thành trên
những quy ươc riêng của một nhóm
người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng
trong phạm vi hẹp.
ha
- Khánh: Ôi! Chán quá, hôm nay
mình phải nhận con ngỗng cho bài
tập làm văn.
- Hoàng: Cố lên Khánh, không phải
ăn trứng là may rồi.
Gợi ý:
Ngỗng = điểm 2
Trứng = điểm 0
Trúng tủ = trúng sự chuẩn bị (học
kĩ, thuộc nhất)
Nhóm học sinh, sinh viên sử
dụng.
Gv tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy
nêu hiểu biết của em về Biệt ngữ xã
hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng tri thức để nhận diện biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Giải bài tập tình huống về ngôn ngữ học đường và văn bản phong
kiến.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS (ngỗng = điểm 2; gậy = điểm 1; trúng tủ...).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Phân tích các từ ngữ trong ví dụ "Bánh chưng,
bánh giầy" (SGK).
Bước 2: HS thực hiện: Thảo luận cá nhân.
Bước 3: Báo cáo: HS phát biểu: truyền ngôi, ngai vàng, tiên vương... là biệt ngữ
của giới quý tộc phong kiến.
Bước 4: Đánh giá: GV nhận xét và chốt.
- GV giao Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là bi ệt ng ữ xã
hội?
Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nh ưng nhà vua có những hai m ươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng. Giặc ngoài đã dẹp yên,
nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững. Nhà vua bèn gọi các con l ại và nói:
- Tổ tiên ta từ khi dựng n ước, đã truyền được sáu đời. Giặc Ân nhiều lần xâm
lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên v ương ta đều đánh đuổi được, thiên hạ được hưởng thái bình. Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, ng ười nối ngôi ta phải
nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trư ởng. Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v ương chứng giám.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Gợi ý: Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình
phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối ngôi,...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Mở rộng vốn tri thức về truyện lịch sử.
b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin về các tác phẩm truyện lịch sử Việt Nam.
c. Sản phẩm: Danh mục các tác phẩm truyện lịch sử sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà tìm đọc 1 tác phẩm truyện lịch sử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (Về nhà): HS sử dụng kỹ năng tìm kiếm để tra
cứu trên Internet các danh mục "Sách văn học lịch sử cho thi ếu nhi" ho ặc "Ti ểu
thuyết lịch sử Việt Nam hay", sau đó lọc ra tác phẩm của các tác gi ả uy tín nh ư
Nguyễn Huy Tưởng, Hà Ân, Nguyễn Xuân Khánh để đọc và chu ẩn b ị cho ti ết sau
[1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu]
Bước 3, 4: Tổng hợp kết quả vào tiết học tiếp theo.
- GV giao nhiệm vụ: Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch sử và
xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó
(Gợi ý những cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn
Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ
của Khái Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy Tưởng; Núi từng Yên
Thế của Nguyên Hồng; Trên sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân;...).
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Phụ lục
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT......: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Trích, Nguyễn Huy Tưởng
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lá cờ thêu sáu
chữ vàng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truy ện có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện kỹ năng "1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu" (Khung DigComp 2.2) thông qua việc tìm kiếm tư liệu lịch sử và tác giả
trên môi trường số.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc tài liệu lịch sử, văn h ọc uy tín trên
không gian mạng để phục vụ bài học.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng để tạo lập các sản ph ẩm
học tập số hóa (sơ đồ tư duy, bảng biểu, bài trình chiếu).
- 5.2.TC2a: Tương tác, chia sẻ thông tin học tập thông qua nền tảng đi ện toán
đám mây và ứng dụng nhắn tin nhóm.
- 6.1.TC2a: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý tóm t ắt văn b ản và
phân tích nhanh nhân vật lịch sử dựa trên các lệnh prompt cơ bản.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Phẩm chất:
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm
của dân tộc.
Rèn luyện lòng dũng cảm, sự cương trực và ý thức trách nhi ệm c ủa công dân
nhỏ tuổi đối với vận mệnh quốc gia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Ngữ văn 8 (Tập 1), Sách giáo viên, Phiếu bài tập.
Máy tính, máy chiếu (Tivi), kết nối Internet.
Công cụ tìm kiếm dữ liệu (Google, Wikipedia, thư viện số lịch sử).
Video về Hội nghị Bình Than hoặc clip tóm tắt tiểu sử Nguyễn Huy Tưởng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối kiến thức lịch sử với văn bản học.
Tích hợp kỹ năng tìm kiếm thông tin số.
b. Nội dung: Giải mã ma trận và tìm kiếm thông tin bổ trợ.
c. Sản phẩm: Tên các vị anh hùng và thông tin sơ lược về họ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Giải mã ma trận” để tìm 5 thiếu niên anh hùng: Lý Nhân
Tông, Trần Quốc Toản, Lê Thái Tông, Nguyễn Hiền, Duy Tân.
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính/máy tính bảng để tìm kiếm nhanh: "Vai
trò của Trần Quốc Toản trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông l ần
2" [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi.
- HS thao tác tìm kiếm trên Google, chọn lọc kết quả từ các trang uy tín (nh ư
baochinhphu.vn, thuvienlichsu.com).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS khoanh đúng các từ khóa trong ma trận.
- Đại diện nhóm chia sẻ 1-2 thông tin tìm được trên mạng v ề Trần Quốc Toản.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài: Hình ảnh Trần Quốc Toản với quả cam bị bóp nát là bi ểu
tượng bất tử của lòng yêu nước tuổi trẻ.
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Giải mã ma trận”: Em hãy tìm và đánh d ấu
5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạng danh sử Việt.
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- HS khoanh ma trận để tìm ra 5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạng danh
sử Việt
- Thời gian quan sát ma trận: 1 phút
- Thời gian khoanh vào ma trận: 1 phút
- Những từ khóa chính xác:
+ Lý Nhân Tông
+ Trần Quốc Toản
+ Lê Thái Tông
+ Nguyễn Hiền
+ Duy Tân
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ghi dấu đậm nét trong lịch sử của dân tộc Việt Nam
là những thiếu niên anh hùng với lòng yêu nước nồng nàn, anh dũng, kiên trung
và tài năng xuất chúng. Các anh đã góp phần x ứng đáng vào quá trình d ựng
nước, giữ nước của dân tộc ta. Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã điểm qua được
5 nhân vật lịch sử, đó là 5 tấm gương trẻ vẫn mãi còn sáng ng ời. Trong đó, ng ười
anh hùng nhỏ tuổi đất Kinh Bắc – Trần Quốc Toản với những câu chuyện còn
mãi lưu truyền đã trở thành cảm hứng thi ca, tấm gương sáng cho nhiều thế hệ
thanh thiếu niên người Việt noi theo. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá
đoạn trích của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” – m ột tác phẩm truy ện l ịch
sử xoay quanh nhân vật chính Trần Quốc Toản với khao khát mãnh li ệt “Phá
cường địch, báo hoàng ân”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc- chú thích
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân a. Đọc
vai:
- GV gọi HS đọc phân vai trước lớp.
+ Người kể chuyện
- Giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, thể hiện
+ Trần Quốc Toản
được thái độ, tình cảm của từng nhân
+ Viên tướng
vật.
+ Vua Thiệu Bảo
b. Chú thích
+ Chiêu Thành Vương
- Hội sư: gặp nhau để bàn việc quân.
+ Chiêu Quốc Vương
- Thuyền ngự: thuyền của vua
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện - Nghi trượng: vật dụng hoặc vũ khí
được thái độ, tình cảm của từng trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay
nhân vật.
dùng khi đi đường của vua quan.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự - Dã tâm: lòng dạ hiểm độc.
đoán và đối chiếu
- Quốc thể: danh dự của một quốc gia
- Gv giải thích một số từ khó cho - Tôn thất: dòng họ nhà vua.
học sinh qua bài tập nhanh: Chọn - Thượng lệnh: lệnh của bề trên.
từ thích hợp trong ngoặc đơn để - Quốc biến: đất nước gặp biến cố,
điền vào những chỗ trống sau:
nguy nan.
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh, - Nội thị: người hầu ở trong cung.
người hầu, chiêu binh mãi mã, nghi - Chiêu binh mãi mã: chiêu mộ binh sĩ,
trượng, tôn thất, hội sư, vua, quốc mua ngựa, ý nói chuẩn bị một đội quân.
gia)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk, làm bài tập nhanh
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung
tác phẩm
a. Tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các yếu
tố:
+ Tác giả Nguyễn Huy Tưởng (năm
sinh, quê quán, thiên hướng khai
thác đề tài, thể loại, một số tác
phẩm tiêu biểu…)
+ Tác phẩm, đoạn trích (thể loại,
hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nhân
vật chính, đề tài, chủ đề, bố cục,…)
- GV hướng dẫn đọc phân vai, chú ý
giọng điệu các nhân vật.
- Nhiệm vụ 1: HS truy cập Internet
tìm hiểu về tiểu thuyết "Lá cờ thêu
sáu chữ vàng" (Hoàn cảnh sáng tác
năm 1960) và các giải thưởng của
Nguyễn Huy Tưởng [1.1. Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu].
2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và
chọn lọc tài liệu lịch sử, văn học uy
tín trên không gian mạng để phục
vụ bài học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc văn bản và tìm kiếm thông
tin theo từ khóa "Nguyễn Huy
Tưởng cuộc đời sự nghiệp".
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
BS: Nhân vật chính của tác phẩm là
Trần Quốc Toản, một thiếu niên
thuộc dòng dõi nhà Trần, sớm mồ
Hà Nội.
- Thiên hướng khai thác đề tài: lịch sử
- Thể loại: tiểu thuyết và kịch
- Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì
(1942); Vũ Như Tô (1943); An Tư
(1944); Bắc Sơn (1946); Lá cờ thêu sáu
chữ vàng (1960); Sống mãi với thủ đô
(1961)...
b. Tác phẩm
- Thể loại: truyện lịch sử
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1960, trong
những năm cuối đời của tác giả
- Xuất xứ: Đoạn trích thuộc phần 3 của
tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
- Nhân vật chính: Trần Quốc Toản
- Đề tài: Lịch sử
- Chủ đề: Thể hiện tấm lòng yêu nước,
căm thù giặc của người anh hùng nhỏ
tuổi Trần Quốc Toản, qua đó cho thấy
hào khí, tinh thần chống xâm lược của
ông cha ta ở thời Trần
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu... chẳng hỏi một lời
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
+ Phần 2: Tiếp...thưởng cho em ta một
quả
Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của
Trần Quốc Toản
+ Phần 3: Còn lại
Hành động của Trần Quốc Toản sau khi
được vua ban cam quý
- Tóm tắt:
+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các
vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
quần xâm lược.
+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp,
Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã,
chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến
của mình là không chấp nhận hoà hoãn.
+ Do nóng lòng muốn gặp vua, Trần
côi cha. Khi quân Nguyên lăm le
sang cướp nước ta, do chưa đến
tuổi trưởng thành, không được
cùng vua và các vương hầu dự bàn
việc đánh giặc, Trần Quốc Toản đã
về xin mẹ được chiêu mộ binh lính,
huấn luyện quân sĩ, dựng cờ lớn để
sáu chứ “Phá cường địch báo hoàng
ân” (Diệt giặc mạnh báo ơn vua), ra
trận diệt giặc, lập nhiều chiến
công.
Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân
cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị
ngăn cản, đã xảy ra xung đột.
+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản
nói to câu xin đánh. Vua Trần biết nỗi
lòng vì nước của chàng, đã không trách
phạt, còn ban thưởng một quả cam.
+ Trần Quốc Toả
 








Các ý kiến mới nhất