Tìm kiếm Giáo án
Tuần 1. Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 19h:37' 29-12-2024
Dung lượng: 900.1 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 19h:37' 29-12-2024
Dung lượng: 900.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1
Trường: THPT Gia Viễn A
Tổ: Văn- Sử
Năm học 2024- 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Ngữ văn 11
Họ và tên giáo viên: Ngô Thanh Nga
1
1
Ngày 6 tháng 9 năm 2024
Duyệt của TTCM
Trần Thị Yến Nga
BÀI 1 – CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời
gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự
thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Học sinh chỉ ra được vai trò của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân
vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; tìm và đánh giá được chi
tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá
con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trấn trọng niềm khát
khao được chia sẻ, yêu thương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu một số hình ảnh về truyện ngắn hiện đại HS đã học trong năm lớp 9 và lớp
10
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Một số truyện ngắn
Giáo viên chiếu hình ảnh và hỏi 1. Làng – Kim Lân
đáp
2. Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
1
2
Học sinh suy nghĩ và trả lời
3. Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
4. Một chuyện đùa nho nhỏ - Sê khốp
Học sinh chia sẻ câu trả lời của 5. Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam
mình trước lớp.
6. Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
A. Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ
nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Học sinh chỉ ra được vai trò của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; tìm và đánh giá
được chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
b. Nội dung thực hiện:
● Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo
viên đưa
● Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm
- GV chiếu khái niệm truyện ngắn
hiện đại, phân biệt truyện kể và
câu chuyện, lấy ví dụ cụ thể, HS
đọc khái niệm SGK và điền
khuyết các thông tin trên bài trình
chiếu
- Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở
đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng
nổi bật, phản ánh nét riêng của tư duy thể loại.
Truyện ngắn thường chỉ xoay quanh một, hai tình
huống diễn ra trong khoảng thời gian, không gian
hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này lại
giàu sức khơi gợi, có thể gây ấn tượng mạnh đối với
- GV chiếu bảng ghép nối các
người đọc. Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn
khái niệm, yếu tố tự sự (của
đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc
truyện ngắn hiện đại), HS nhớ lại
vận dụng bút pháp chấm phá trong trần thuật.
kiến thức đã học và ghép nối
thông tin
- Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội
dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối
Hoạt động này có thể thực hiện
cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian.
thay thế bằng phiếu học tập (phụ
2
3
lục)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không
đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức
theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò
của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời
văn nghệ thuật. Chú ý đến truyện kể tức là chú ý
đến cách câu chuyện được kể như thế nào.
Ví dụ:
Câu chuyện: Sắp xếp theo trật từ thời gian từ khi
Giáo viên chốt những kiến thức anh Chí nhỏ bị bỏ rơi 🡪 Anh Chí đi làm thuê nhà
cơ bản
Bá Kiến 🡪 Anh Chí bị vào tù 🡪 Ra từ trở thành Chí
Phèo 🡪 Anh Chí gặp Thị Nở 🡪 Anh Chí bị cự tuyệt
🡪 Anh Chí kết liễu Bá Kiến và chính mình
Truyện kể: Bao gồm đầy đủ các sự kiện trên, tuy
nhiên, tác giả không kể từ việc Anh Chí nhỏ bị bỏ
rơi mà bắt đầu từ sự kiện Anh Chí ra tù trở thành
Chí Phèo với tiếng chửi đổng ở đầu truyện.
2. Các yếu tố và đặc điểm của các yếu tố trong
tác phẩm tự sự
Các
yếu tố
Nội dung
1
Đề tài
Phạm vi hiện thực được phản ánh
trong truyện
2
Cốt
truyện,
sự kiện
- Cốt truyện trong tác phẩm tự
sự được tạo nên bởi chuỗi sự kiện,
nằm dưới lớp vỏ trần thuật, làm nên
cái sườn của tác phẩm.
- Sự kiện phải là hành vi (việc làm
của nhân vật hay sự việc xảy ra đối
với nhân vật dẫn đến hậu quả, làm
biến đổi hay bộc lộ ý nghĩa nào đó)
- Chức năng cốt truyện: Thực
hiện chức năng rất quan trọng trong
truyện kể
+ Gắn kết các sự kiện thành một
chuỗi, tạo thành lịch sử của một
nhân vật, thực hiện việc khắc họa
3
4
nhân vật
+ Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn
của con người (xã hội, tâm lí, đạo
đức…), tái hiện bức tranh đời sống
+ Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá
trị nhận thức
+ Gây hấp dẫn cho người đọc
(người đọc luôn quan tâm đến số
phận nhân vật)
3
Nhân
vật
- Nhân vật là con người cụ thể
được khắc họa trong tác phẩm văn
học bằng các biện pháp nghệ thuật.
Nhân vật được nhà văn nhận thức,
tái tạo có thể là thần linh, loài vật,
đồ vật,… nhưng khi ấy, chúng vẫn
đại diện cho những tính cách, tâm
lí, ý chí hay khát vọng của con
người. Nhân vật là phương tiện để
văn học khám phá và cắt nghĩa về
con người.
- Nhân vật dưới mọi hình thức đều
có tích cách. Nhà văn sáng tạo nhân
vật là để thể hiện những cá nhân xã
hội nhất định và quan niệm về các
cá nhân đó. Nói cách khác, nhân
vật là phương tiện thể hiện các tính
cách, số phận con người và các
quan niệm về chúng.
- Ý nghĩa nhân vật không chỉ thể
hiện ở tính cách. Vì mỗi tính cách
là kết tinh của một môi trường, cho
nên nhân vật còn dẫn dắt ta vào
một thế giới đời sống
4
Ngôi kể + Ngôi thứ nhất: Người kể xưng
- Điểm “tôi”, nội dung kể không xâm phạm
nhìn
ra ngoài phạm vi hiểu biết, cảm
nhận của người kể
4
5
+ Ngôi thứ ba: Người kể giấu
mình, cho phép xâm nhập vào thế
giới nội tâm, suy nghĩ và hành
động của các nhân vật
5
Chi tiết Là sự việc, chi tiết có khả năng
tiêu
phản ánh (đời sống); chứa đựng ý
biểu
nghĩa, làm nổi bật chủ đề; khắc họa
tính cách nhân vật
6
Chủ đề,
tư
tưởng,
cảm
hứng
chủ đạo
Cảm xúc, trạng thái tình cảm mãnh
liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm
gắn liền với một tư tưởng xác định,
một đánh giá nhất định
7
Ý
nghĩa,
thông
điệp
Điều tác giả muốn gửi gắm, độc giả
và người tiếp nhận rút ra được bài
học
8
Sáng
tạo
riêng
Cách truyền tải ý nghĩa, thông điệp
của tác giả qua những sáng tạo độc
đáo riêng về nội dung và hình thức.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- GV chia nhóm (nhóm lớn hoặc
nhóm đôi) tìm hiểu về ĐIỂM
NHÌN và LỜI KỂ CHUYỆN –
LỜI NHÂN VẬT
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải có
người kể chuyện (tức người biết, nhìn thấy và kể lại
câu chuyện ấy). Người kể chuyện bao giờ cũng kể
câu chuyện từ điểm nhìn nhất định, được hiểu là
vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
- HS tìm hiểu bằng sơ đồ tư duy
và kĩ thuật BUS STOP, xây dựng - Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự
các chặng để thuyết trình cho thành nhiều loại khác nhau như:
nhóm bạn về việc tìm hiểu của
+ điểm nhìn của người kể chuyện
bản thân.
+ điểm nhìn của nhân vật được kể
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở
Học sinh thảo luận, suy nghĩ và
những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà
thực hiện
nhân vật không biết)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ điểm nhìn bên trong (kể và tả xuyên qua cảm
5
6
Học sinh chia sẻ bài làm.
nhận, ý thức của nhân vật)
Bước 4. Kết luận, nhận định
+ điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần)
Giáo viên chốt những kiến thức + điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại,
cơ bản
miêu tả sự việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá
khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức,...)...
+ Điểm nhìn còn mang tính tâm lí, tư tưởng, gắn
liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn
cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
- Câu chuyện được kể có thể gắn với một điểm nhìn
thấu suốt mọi sự việc, một quan điểm, một cách
đánh giá mang tính định hướng cho người đọc.
Nhưng cũng có thể câu chuyện được kể từ nhiều
điểm nhìn, gần với nhiều quan điểm, cách đánh giá
khác nhau, thậm chí đối lập nhau, xoay quanh sự
việc hay nhân vật.
🡺 Điều này tạo nên tính đối thoại và đặt người đọc
vào một vai trò chủ động và tích cực hơn trong việc
diễn giải và đánh giá.
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật là những yếu
tố cấu thành lớp lời văn nghệ thuật của văn bản tự
sự.
+ Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn,
ý thức và giọng điệu của người kể chuyện. Chức
năng của nó là miêu tả, trần thuật, đưa ra những
phán đoán, đánh giá đối với đối tượng được miêu
tả, trần thuật cũng như định hưởng việc hình dung,
theo dõi mạch kể của người đọc.
+ Trong khi đó, lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại
hay đối thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu
của chính nhân vật.
Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại tự sự
hiện đại, lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả
năng kết nối, cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo
nên một số hiện tượng đặc biệt về lời văn như lời
nửa trực tiếp (lời của người kể chuyện nhưng tái
6
7
hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật), lời độc thoại
nội tâm (tái hiện tiếng nói bên trong của nhân vật),
lời nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân
vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa,...).
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về khái niệm, phân biệt câu chuyện và truyện kể
Phụ lục 2. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
Hình thức
(2 điểm)
0 điểm
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng câu Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy
hỏi trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
tâm
Nội dung sơ sài mới rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ biết
Có nhiều hơn 2 ý mở
và nhận diện
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Hiệu quả
nhóm
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối
7
8
(2 điểm)
gắn kết chặt chẽ
gắn kết, có tranh luận Hoạt động gắn kết
nhưng vẫn đi đến thông
Vẫn còn trên 2 thành
Có sự đồng thuận và
nhát
viên không tham gia
nhiều ý tưởng khác
hoạt động
Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
không tham gia hoạt
Toàn bộ thành viên
động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
B. ĐỌC
VB1: VỢ NHẶT (KIM LÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý
nghĩa trong văn bản
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh có thêm sự đồng cảm với con người trong nạn đói, tiếp thêm hi
vọng ngay cả trong hoàn cảnh khổ đau,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video về nạn đói năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn: Em biết gì về nạn đói
năm Ất Dậu (1945)
8
9
❖ Link: https://www.youtube.com/watch?v=RV0gK8Myv_I
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
❖ GV chiếu video về nạn đói
năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn:
Em biết gì về nạn đói năm Ất
Dậu (1945)
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
⇨ Dẫn dắt vào bài học
❖ Link:
https://www.youtube.com/watc
h?v=RV0gK8Myv_I
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào
bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và
giọng điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý
nghĩa trong văn bản
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập,
thảo luận nhóm
9
10
I. Tìm hiểu chung
2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu 1. Tác giả
chung
Kim Lân (1920 – 2007)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV
- Quê quán: Bắc Ninh
phát vấn
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
+ Nhan đề văn bản với nội dung
câu chuyện và hoàn cảnh ra đời - Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở
(Gợi ý: Quan điểm của Kim Lân khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông
dân. Ông am hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của
khi sáng tác truyện ngắn này)
những người nông dân nghèo, rất gần gũi với sinh
+ Tình huống truyện có gì đặc sắc
hoạt của ông – những con người gắn bó tha thiết
+ Trình tự kể và bố cục của với quê hương và cách mạng
truyện.
2. Tác phẩm
Thời gian: 35ph
a. Nhan đề và mối liên hệ với nội dung, hoàn
Chia sẻ và thảo luận: 10ph
cảnh ra đời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Vợ nhặt” có
tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu
- HS đọc kĩ văn bản
thuyết được viết ngay sau khi CMT8 thành công
- HS suy ngẫm các câu hỏi
nhưng còn dang dở và sau đó bị lạc mất bản thảo
trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi hoà bình
- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả
lập lại (1954), Kim Lân dựa vào một phần cốt
lời câu hỏi và thảo luận
truyện cũ để viết truyện ngắn “Vợ nhặt”. Tác
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
phẩm được in trong tập “Con chó xấu xí” (1962).
Học sinh chia sẻ
Về truyện ngắn này, Kim Lân đã tâm sự: “Khi
viết về nạn đói, người ta thường viết về sự khốn
Bước 4. Kết luận, nhận định
cùng và bi thảm... Tôi muốn truyện ngắn với ý
Giáo viên chốt những kiến thức cơ khác. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề bên
bản
cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ
đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi
vọng, tin tưởng ở tương lai. Họ vẫn muốn sống,
sống cho ra con người..”
- Nội dung: Truyện xảy ra trong bối cảnh nạn đói
đang hoành hành khắp nơi. Anh cu Tràng, gia đình
nghèo khó, là dân ngụ cư, người lại thô kệch, xấu
xí nên không lấy được vợ. Trong một lần đi kéo xe
10
11
thóc thuê, chỉ với vài câu nói đùa vu vơ và 4 bát
bánh đúc, anh đã được một người phụ nữ theo về
làm vợ. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề
bên cái chết nhưng những con người ấy không
nghĩ đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi
vọng, tin tưởng ở tương lai. Mọi người đều nghĩ
đến trách nhiệm đối với gia đình, bà mẹ già sửa
soạn lại nhà cửa, người con dâu mới quét tước sân
vườn, còn anh cu Tràng thì cảm thấy mình “nên
người”, thấy mình phải có trách nhiệm với gia
đình. Bữa cơm đón dâu đạm bạc, chỉ là niêu cháo
lõng bõng và bát cháo cám đắng chát nhưng tràn
đầy tình cảm. Họ đùm bọc lẫn nhau để cùng nhau
nghĩ đến tương lai tươi sáng hơn ở phía trước.
Trong óc Tràng, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng bay
phấp phới
- Nhan đề:
+ “Vợ nhặt” là một nhan đề độc đáo, phù hợp với
tình huống truyện. Kim Lân đã kết hợp hai khái
niệm trái ngược nhau: Chuyện lấy chồng gả vợ chuyện lớn lao hệ trọng của đời người với việc
“nhặt nhạnh, lượm lặt” được một cách tình cờ, vu
vơ...
+ Qua sự nghịch lí ấy, người đọc sẽ cảm thấy tò
mò bởi nhan đề và đặc biệt còn cảm thấy xót xa
cho thân phận con người, nhưng cũng từ đó xúc
động vì tình người mà những người nông dân dành
cho nhau trong hoàn cảnh khốn cùng; xúc động vì
vẻ đẹp tâm hồn, vì khát khao yêu thương và trân
trọng hạnh phúc của họ
MỐI LIÊN HỆ:
1. Nạn đói – Khổ đau tận cùng của con người, đến
việc ma chay, cưới hỏi là việc quan trọng vậy mà
phải dùng từ “nhặt” là việc tạm bợ, vô thức, không
có giá trị trân trọng 🡪 Nỗi khổ của con người
trong nạn đói
2. Đồng cảm, xót xa cho số phận con người
11
12
3. Xúc động và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, khát
khao tin tưởng sống của những con người trong
nạn đói
b. Tình huống truyện
- Tình huống là yếu tố làm nảy sinh ra truyện; là
thành phần cốt lõi để từ đó các sự việc, chi tiết
trong truyện được phát triển; bản chất của tình
huống là nhằm nảy sinh những mẫu thuẫn và cách
nhà văn hướng tới giải quyết tình huống chính là
giải quyết những mâu thuẫn
- Tình huống trong truyện: Anh cu Tràng xấu xí,
thô kệch, nghèo xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai
thèm lấy, trong thảm cảnh đói khát đang hoành
hành dữ dội, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một cách
thật dễ dàng, nhanh chóng, ở giữa chợ chỉ nhờ
“bốn bát bánh đúc” đã gây nên sự ngạc nhiên,
thương cảm đến xót xa trong lòng người đọc
- Tình huống nhìn bề ngoài tưởng như đơn giản
nhưng lại chứa đầy những mâu thuẫn,xung đột gay
gắt hiến có bên trong. Tình huống bi thảm cười ra
nước mắt; vừa lạ, vừa hết sức éo le, độc đáo; vừa
thấm đãm tình người vừa hấp dẫn người đọc lôi
cuốn
- Đó là sự kết hợp nghịch lí đến mức vô lí : giữa
một đám cưới//với một nạn đói khủng khiếp; một
sự kiện trọng đại của đời người// với một hành
động “nhặt” rất giản đơn; một niềm vui hạnh phúc
lứa đôi// với một tai hoạ khủng khiếp của dân tộc.
Khiến người đọc tự đặt ra câu hỏi: Liệu có hạnh
phúc nào được đặt trên nền của đói khát, tai hoạ?
Ý nghĩa:
• Phản ánh số phận rẻ rúng, bọt bèo của con người
trong nạn đói năm 1945
• Gián tiếp lên án tội ác của thực dân, của phát xít
và tầng lớp phong kiến đã gây ra nạn đói khủng
khiếp năm 1945 khiến số phận con người bọt bèo
như cỏ rác
12
13
• Ca ngợi sự đùm bọc, chở che, đạo lí, tình cảm
yêu thương của con người với con người trong nạn
đói “Một miếng khi đói bằng một gói khi no”.
Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua thái độ của
Tràng và bà cụ Tứ với cô vợ nhặt
• Thể hiện thái độ của nhà văn Kim Lân: trân trọng
trước niềm khát khao sống và khát khao hạnh phúc
của con người trong nạn đói. Dù trong hoàn cảnh
bi thảm đến đâu, con người vẫn hướng về sự sống,
hướng về ánh sáng, vẫn tin tưởng, lạc quan, hi
vọng vào tương lai
c. Trật tự kể và bố cục
Trật tự kể theo trình tự thời gian, có thể chia làm
hai phần để thấy được sự thay đổi của các nhân vật
1. Từ đầu đến “u thương quá…”: Tràng nhặt vợ và
thị theo Tràng về nhà ra mắt
2. Còn lại: Sự thay đổi của các nhân vật vào buổi
sáng ngày hôm sau.
2.2 Hình tương nhân vật qua II. Đọc hiểu văn bản
điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
1. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
kể và giọng điệu
GV chia lớp thành các nhóm (đôi a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự
hoặc nhóm lớn) hoàn thành phiếu của câu chuyện
học tập hoặc thực hiện sơ đồ tư
NHÂN VẬT TRÀNG
duy theo câu hỏi gợi dẫn để tìm
hiểu nhân vật qua trật tự kể và qua
Trước
Sau
lời người kể chuyện
Nghèo khổ, xấu xí, Tràng như đổi khác. Hắn
*Qua trật tự kể: Trước và Sau thô kệch, sống với cười rất nhiều, có những
khi Tràng nhặt vợ
một người mẹ già cảm giác mới mẻ, trỗi dậy
nua. Không ai nghĩ tình nghĩa khi đi bên vợ,
+ Trước khi nhặt vợ Tràng là
rằng Tràng có thể nhận thấy những nét u
người thế nào? (Lưu ý về ngoại
có được vợ.
buồn và sự thay đổi ở vợ
hình, hoàn cảnh sống). Sau khi
mình, muốn sống cho nên
nhặt vợ Tràng đã có những thay
người để lo cho gia đình.
đổi ra sao?
Tràng hình dung lá cờ đỏ
+ Trước khi theo Tràng về nhà, cô
sao vàng và đoàn người đi
13
14
vợ nhặt hiện lên với ngoại hình ra
trên đê như một biểu
sao? Hành động có gì đáng chú ý?
tượng của sự đổi đời…
Sau khi theo Tràng về nhà cô vợ
nhặt hiện lên là người như thế
nào?
NHÂN VẬT CÔ VỢ NHẶT
+ Trước khi Tràng đưa vợ về bà cụ
Tứ là người mẹ ra sao? Sau khi
con trai giới thiệu người vợ và
chấp nhận có con dâu mới, bà cụ
Tứ có những suy nghĩ và tâm
trạng gì?
*Qua lời người kể chuyện: Lời
kể, điểm nhìn và giọng điệu
+ Người kể chuyện thể hiện sự
thay đổi của Tràng vào sáng hôm
sau bằng lời kể thế nào? Điểm
nhìn từ đâu? Giọng điệu có gì đặc
biệt?
+ Người kể chuyện thể hiện sự
thay đổi của cô vợ nhặt vào sáng
hôm sau bằng lời kể thế nào?
Điểm nhìn từ đâu? Giọng điệu có
gì đặc biệt?
+ Người kể chuyện thể hiện sự
thay đổi của bà cụ Tứ vào sáng
hôm sau bằng lời kể thế nào?
Điểm nhìn từ đâu? Giọng điệu có
gì đặc biệt?
Trước
Sau
Tình cảnh người
đàn bà này rất thê
thảm, đói khát ê
chề, không có việc
gì làm cũng như
không biết bám
vào đâu để sống;
ăn nói thì chao
chát, chỏng lỏn,
thái độ thì sừng sộ,
chẳng kể gì đến thể
diện, phẩm giá; gạ
ăn một cách trơ
trẽn, được mời ăn
thì ăn uống rất
tham, rất thô.
Trước lời bông lơn
của một người đàn
ông chưa hề quen
biết, chị ta lập tức
bám theo, liều lĩnh
đến mức đáng sợ.
Chị ta như trở thành một
con người khác. Đi với
Tràng mà bước chân có vẻ
rón rén, ngượng nghịu, e
thẹn, ít lời, ngại ngùng
trước ánh mắt tò mò của
những người xa lạ. Khi đã
ở nhà Tràng, chị càng bối
rối, bần thần nghĩ ngợi.
Dẫu vẫn còn cảm giác xa
lạ, nhưng chị có những lời
nói, cử chỉ biểu hiện thiên
chức làm vợ; cùng mẹ
chồng quét tước, dọn dẹp
cửa nhà, vườn tược, vun
đắp cho tổ ấm của mình.
+ Qua đó, ta thấy được điều gì NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
đáng chú ý trong cách kể chuyện
Trước
Sau
của Kim Lân, cách nhìn nhận về
con người trong nạn đói của tác - Trước khi Tràng Sau khi Tràng có vợ:
giả có gì đặc biệt?
có vợ: “lọng khọng Khuôn mặt rạng rỡ hẳn
đi vào ngõ, vừa đi lên, cùng con dâu dọn dẹp
Thời gian: 45ph
vừa lẩm bẩm tính nhà cửa, dặn dò các con và
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
toán
gì
trong có niềm tin vào tương lai,
miệng”, khuôn mặt dự cảm đổi đời.
- HS đọc kĩ văn bản
thì bủng beo u ám
14
15
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ
bản
như vỏ quả chanh.
Bà lão nghĩ đến
ông lão, nghĩ đến
đứa con gái út. Bà
nghĩ đến cuộc đời
khổ cực dằng dặc
của mình.
- Khi biết Tràng có
vợ: ngạc nhiên khi
thấy người đàn bà
lạ, càng ngạc nhiên
hơn khi người đàn
bà đó chào bằng u.
Tâm trạng vừa đau
đớn, tủi cực, xót xa
xen lẫn vui mừng
*Chú ý chi tiết nồi chè
khoán:
- Hình ảnh mâm cơm ngày
đói cùng nồi cháo cám
cùng dư vị đắng chát của
nó chính là hình ảnh thu
nhỏ của hiện thực đói
nghèo trong cuộc sống của
người dân xóm ngụ cư
giữa nạn đói năm 1945.
Đói đến mức thức ăn của
gia súc cũng trở thành bữa
ăn của con người. Sự hiện
hữu nghiệt ngã của cái đói
khiến không khí bữa ăn
của gia đình Tràng trùng
xuống “Từ đó, không ai
nói câu gì, họ tránh nhìn
mặt nhau và một nỗi tủi
hờn len vào tâm trí mọi
người”
- Chi tiết này còn là lời tố
cáo tội ác của thực dân,
phát xít, đã gây ra thảm
cảnh nạn đói cho người
Việt “ từ cuối năm ngoái
đến đầu năm nay hơn hai
triệu đồng bào ta chết đói”
Phân tích cụ thể từng nhân vật tham khảo phần
phụ lục
b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của
người kể chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu)
(Tham khảo bảng ở phụ lục)
2.3 Chủ đề và tư tưởng
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
2. Chủ đề và tư tưởng
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV
15
16
phát vấn HS có thể làm nhóm và
cùng suy ngẫm theo kĩ thuật
KHĂN TRẢI BÀN: Hãy nêu chủ
đề và đánh giá tư tưởng của tác
phẩm.
Thời gian: 10ph
Chia sẻ: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Chủ đề
- Phản ánh thành công hình ảnh nông thôn Việt
Nam trong nạn đói 1945. Không khí nạn đói như
đang bao trùm khắp mọi nơi, được thể hiện qua
những hình ảnh như
● Những đoàn người từ Nam Định, Thái Bình,…
● Không ngày nào đi làm đồng về không gặp 3 4
cái thây nằm còng queo bên đường
● Tiếng quạ bêu…, tiếng hờ khóc tỉ tê từ những
gia đình có người chết
● Mùi gây của xác người, khét lẹt của những
đống rơm từ những gia đình có người chết
thoảng vào khét lẹt
- Thương cảm cho số phận cảu con người bèo bọt
như cỏ rác
Giáo viên chốt những kiến thức cơ
bản
- Anh Tràng đứng trước tình cảnh ế vợ vậy mà lại
có thể nhặt được vơ một cách dễ dàng chỉ với một
câu đùa vu vơ và bốn bát bánh đúc
- Thái độ xót xa của nhà văn thể hiện rõ nhất qua
cách nhà văn miêu tả về hình ảnh , về số phận của
người đàn bà không tên
- Số phận tiêu biểu cho biết bao số phận của con
người trong nạn đói: không tên, không quê
Tư tưởng
- Cái đói, cái chết lại càng khiến con người lao
động ngời lên những phẩm chất tốt đẹp.
- Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương vị tha, niềm
khát khai sống, khát khao hạnh phúc và niềm tin
mãnh liệt vào một tương lai
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện
16
17
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài làm tham khảo
Giáo viêm giao nhiệm vụ
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là
một bài học về tình yêu thương giữa người với
người đối với mỗi chúng ta. Tình yêu thương có
vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc
lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn
xuất hiện vào cuộc sống hằng ngày. Tình yêu
thương giống như một chiếc túi khổng lồ mà nhân
loại không định nghĩa được. Nó trừu tượng đến
mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi nằm ở hàng
ghế đá, nhìn cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn
người dân miền trung đang chịu những cơn bão,
người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất
mát…..chúng ta cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng
quá. Tình yêu thương chính là sự lo lắng cho
người với người, dù chưa từng gặp mặt, dù chị là
sự lướt quá, nhưng trái tim con người là thế, tình
yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương
chúng ta sẵn sàng giúp đỡ, bỏ tâm huyết chăm lo
xây dựng các nhà tình thương tình nghĩa, để bao
bọc các em nhỏ mồ côi, để cho các cụ già neo đơn
có một mái nhà, để những người tàn tật, những trẻ
em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,
… Dù là âm thầm giúp đỡ, hay công khai giúp đỡ,
họ đều không cần mọi người biết đến, không cần
mọi người tuyên dương, ghi danh. Chỉ cần nơi nào
có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh
phúc.
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ
trình bày suy nghĩ của bạn về
một thông điệp có ý nghĩa với
bản thân được rút ra từ truyện
ngắn vợ nhặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm
của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt ý theo bài làm của HS
(Vietjack.com)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ về tinh thần lạc quan, ý chí tin
tưởng vào tương lai và vượt qua khó khăn trong cuộc sống; hoặc chủ đề về tình yêu
thương con người,…
b. Nội dung thực hiện:
GV đưa vấn đề: Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn
đói hay không? Hãy nêu và phân tích quan điểm của em về điều này? Tìm một ví dụ
17
18
khác về sự lạc quan tin tưởng trong cuộc sống ngay cả trong hoàn cảnh khổ đau.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng linh hoạt phần trả lời của HS
GV đưa vấn đề: Có thể xem
truyện ngắn Vợ nhặt là một câu
chuyện cổ tích trong nạn đói hay
không? Hãy nêu và phân tích quan
điểm của em về điều này? Tìm
một ví dụ khác về sự lạc quan tin
tưởng trong cuộc sống ngay cả
trong hoàn cảnh khổ đau.
Có thể tham khảo gợi ý sau:
Thời gian: 15ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu
chuyện cổ tích trong nạn đói bởi:
- Câu chuyện trong truyện ngắn “Vợ nhặt” có
motip giống với truyện cổ tích, đám cưới của
Tràng với thị cũng được coi là đám cưới cổ tích.
+ Giữa cái cảnh đói kém, khi mà bản thân còn lo
chưa xong nhưng vẫn ánh lên tình thương giữa
người với người trong hoàn cảnh khốn cùng ấy.
Tràng và bà cụ Tứ sẵn sàng đèo bồng thêm một
người vợ nhặt, thị cũng sẵn sàng theo không Tràng
về làm vợ. Khát vọng hạnh phúc gia đình lớn lao
hơn những nhu cầu cuộc sống tầm thường.
Học sinh trình bày phần bài làm
+ Chuyện kết thúc bằng một chi tiết “sáng” mở ra
của mình
một tương lai mới cho các nhân vật (hình ảnh phá
Bước 4. Kết luận, nhận định
kho thóc Nhật, đoàn người đi trên đê và lá cờ đỏ
sao vàng bay phấp phới).
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn
các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo - HS tìm thêm những tấm gương.
Phụ lục 1. Phiếu học tập nhóm tìm hiểu nhân vật
18
19
Phụ lục 2. II. 1. b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của người kể chuyện (điểm
nhìn, lời kể và giọng điệu)
Người kể
Nhân vật Tràng
Nhân vật thị
Nhân vật bà cụ Tứ
chuyện
*Trước khi nhặt vợ: Bên
ngoài (Hình dáng, tính
cách, lời nói ngôn ngữ và
hoàn cảnh sống)
Điểm
nhìn
Lời kể
*Sau khi nhặt vợ: Bên
trong – kết hợp bên ngoài
(Suy nghĩ, cảm xúc tâm
trạng, lời nói với cô vợ và
người mẹ, suy nghĩ và cảm
xúc vào buổi sáng ngày
hôm sau)
- Lời tái hiện ý thức và
giọng điệu nhân vật (Hắn
nghĩ bụng: “Quái sao nó
lại buồn thế nhỉ?... Ồ sao
nó lại buồn thế nhỉ”)
- Lời độc thoại nội tâm
(Người ta có gặp bước
khó…. có vợ được)
*Trước khi theo *Khi Tràng vừa đi
Tràng: Bên ngoài Thị về: Bên ngoài
(Hình dạng, tính (lời nói) và Bên trong
cách,
cách
nói (suy nghĩ, cảm xúc
chuyện)
dành cho đứa con)
*Sau khi theo Tràng *Sáng ngày hôm
và buổi sáng ng...
Trường: THPT Gia Viễn A
Tổ: Văn- Sử
Năm học 2024- 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Ngữ văn 11
Họ và tên giáo viên: Ngô Thanh Nga
1
1
Ngày 6 tháng 9 năm 2024
Duyệt của TTCM
Trần Thị Yến Nga
BÀI 1 – CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời
gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự
thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Học sinh chỉ ra được vai trò của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân
vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; tìm và đánh giá được chi
tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá
con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trấn trọng niềm khát
khao được chia sẻ, yêu thương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu một số hình ảnh về truyện ngắn hiện đại HS đã học trong năm lớp 9 và lớp
10
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Một số truyện ngắn
Giáo viên chiếu hình ảnh và hỏi 1. Làng – Kim Lân
đáp
2. Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
1
2
Học sinh suy nghĩ và trả lời
3. Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
4. Một chuyện đùa nho nhỏ - Sê khốp
Học sinh chia sẻ câu trả lời của 5. Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam
mình trước lớp.
6. Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
A. Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ
nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Học sinh chỉ ra được vai trò của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; tìm và đánh giá
được chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
b. Nội dung thực hiện:
● Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo
viên đưa
● Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm
- GV chiếu khái niệm truyện ngắn
hiện đại, phân biệt truyện kể và
câu chuyện, lấy ví dụ cụ thể, HS
đọc khái niệm SGK và điền
khuyết các thông tin trên bài trình
chiếu
- Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở
đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng
nổi bật, phản ánh nét riêng của tư duy thể loại.
Truyện ngắn thường chỉ xoay quanh một, hai tình
huống diễn ra trong khoảng thời gian, không gian
hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này lại
giàu sức khơi gợi, có thể gây ấn tượng mạnh đối với
- GV chiếu bảng ghép nối các
người đọc. Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn
khái niệm, yếu tố tự sự (của
đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc
truyện ngắn hiện đại), HS nhớ lại
vận dụng bút pháp chấm phá trong trần thuật.
kiến thức đã học và ghép nối
thông tin
- Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội
dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối
Hoạt động này có thể thực hiện
cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian.
thay thế bằng phiếu học tập (phụ
2
3
lục)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không
đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức
theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò
của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời
văn nghệ thuật. Chú ý đến truyện kể tức là chú ý
đến cách câu chuyện được kể như thế nào.
Ví dụ:
Câu chuyện: Sắp xếp theo trật từ thời gian từ khi
Giáo viên chốt những kiến thức anh Chí nhỏ bị bỏ rơi 🡪 Anh Chí đi làm thuê nhà
cơ bản
Bá Kiến 🡪 Anh Chí bị vào tù 🡪 Ra từ trở thành Chí
Phèo 🡪 Anh Chí gặp Thị Nở 🡪 Anh Chí bị cự tuyệt
🡪 Anh Chí kết liễu Bá Kiến và chính mình
Truyện kể: Bao gồm đầy đủ các sự kiện trên, tuy
nhiên, tác giả không kể từ việc Anh Chí nhỏ bị bỏ
rơi mà bắt đầu từ sự kiện Anh Chí ra tù trở thành
Chí Phèo với tiếng chửi đổng ở đầu truyện.
2. Các yếu tố và đặc điểm của các yếu tố trong
tác phẩm tự sự
Các
yếu tố
Nội dung
1
Đề tài
Phạm vi hiện thực được phản ánh
trong truyện
2
Cốt
truyện,
sự kiện
- Cốt truyện trong tác phẩm tự
sự được tạo nên bởi chuỗi sự kiện,
nằm dưới lớp vỏ trần thuật, làm nên
cái sườn của tác phẩm.
- Sự kiện phải là hành vi (việc làm
của nhân vật hay sự việc xảy ra đối
với nhân vật dẫn đến hậu quả, làm
biến đổi hay bộc lộ ý nghĩa nào đó)
- Chức năng cốt truyện: Thực
hiện chức năng rất quan trọng trong
truyện kể
+ Gắn kết các sự kiện thành một
chuỗi, tạo thành lịch sử của một
nhân vật, thực hiện việc khắc họa
3
4
nhân vật
+ Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn
của con người (xã hội, tâm lí, đạo
đức…), tái hiện bức tranh đời sống
+ Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá
trị nhận thức
+ Gây hấp dẫn cho người đọc
(người đọc luôn quan tâm đến số
phận nhân vật)
3
Nhân
vật
- Nhân vật là con người cụ thể
được khắc họa trong tác phẩm văn
học bằng các biện pháp nghệ thuật.
Nhân vật được nhà văn nhận thức,
tái tạo có thể là thần linh, loài vật,
đồ vật,… nhưng khi ấy, chúng vẫn
đại diện cho những tính cách, tâm
lí, ý chí hay khát vọng của con
người. Nhân vật là phương tiện để
văn học khám phá và cắt nghĩa về
con người.
- Nhân vật dưới mọi hình thức đều
có tích cách. Nhà văn sáng tạo nhân
vật là để thể hiện những cá nhân xã
hội nhất định và quan niệm về các
cá nhân đó. Nói cách khác, nhân
vật là phương tiện thể hiện các tính
cách, số phận con người và các
quan niệm về chúng.
- Ý nghĩa nhân vật không chỉ thể
hiện ở tính cách. Vì mỗi tính cách
là kết tinh của một môi trường, cho
nên nhân vật còn dẫn dắt ta vào
một thế giới đời sống
4
Ngôi kể + Ngôi thứ nhất: Người kể xưng
- Điểm “tôi”, nội dung kể không xâm phạm
nhìn
ra ngoài phạm vi hiểu biết, cảm
nhận của người kể
4
5
+ Ngôi thứ ba: Người kể giấu
mình, cho phép xâm nhập vào thế
giới nội tâm, suy nghĩ và hành
động của các nhân vật
5
Chi tiết Là sự việc, chi tiết có khả năng
tiêu
phản ánh (đời sống); chứa đựng ý
biểu
nghĩa, làm nổi bật chủ đề; khắc họa
tính cách nhân vật
6
Chủ đề,
tư
tưởng,
cảm
hứng
chủ đạo
Cảm xúc, trạng thái tình cảm mãnh
liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm
gắn liền với một tư tưởng xác định,
một đánh giá nhất định
7
Ý
nghĩa,
thông
điệp
Điều tác giả muốn gửi gắm, độc giả
và người tiếp nhận rút ra được bài
học
8
Sáng
tạo
riêng
Cách truyền tải ý nghĩa, thông điệp
của tác giả qua những sáng tạo độc
đáo riêng về nội dung và hình thức.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- GV chia nhóm (nhóm lớn hoặc
nhóm đôi) tìm hiểu về ĐIỂM
NHÌN và LỜI KỂ CHUYỆN –
LỜI NHÂN VẬT
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải có
người kể chuyện (tức người biết, nhìn thấy và kể lại
câu chuyện ấy). Người kể chuyện bao giờ cũng kể
câu chuyện từ điểm nhìn nhất định, được hiểu là
vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
- HS tìm hiểu bằng sơ đồ tư duy
và kĩ thuật BUS STOP, xây dựng - Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự
các chặng để thuyết trình cho thành nhiều loại khác nhau như:
nhóm bạn về việc tìm hiểu của
+ điểm nhìn của người kể chuyện
bản thân.
+ điểm nhìn của nhân vật được kể
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở
Học sinh thảo luận, suy nghĩ và
những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà
thực hiện
nhân vật không biết)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ điểm nhìn bên trong (kể và tả xuyên qua cảm
5
6
Học sinh chia sẻ bài làm.
nhận, ý thức của nhân vật)
Bước 4. Kết luận, nhận định
+ điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần)
Giáo viên chốt những kiến thức + điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại,
cơ bản
miêu tả sự việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá
khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức,...)...
+ Điểm nhìn còn mang tính tâm lí, tư tưởng, gắn
liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn
cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
- Câu chuyện được kể có thể gắn với một điểm nhìn
thấu suốt mọi sự việc, một quan điểm, một cách
đánh giá mang tính định hướng cho người đọc.
Nhưng cũng có thể câu chuyện được kể từ nhiều
điểm nhìn, gần với nhiều quan điểm, cách đánh giá
khác nhau, thậm chí đối lập nhau, xoay quanh sự
việc hay nhân vật.
🡺 Điều này tạo nên tính đối thoại và đặt người đọc
vào một vai trò chủ động và tích cực hơn trong việc
diễn giải và đánh giá.
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật là những yếu
tố cấu thành lớp lời văn nghệ thuật của văn bản tự
sự.
+ Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn,
ý thức và giọng điệu của người kể chuyện. Chức
năng của nó là miêu tả, trần thuật, đưa ra những
phán đoán, đánh giá đối với đối tượng được miêu
tả, trần thuật cũng như định hưởng việc hình dung,
theo dõi mạch kể của người đọc.
+ Trong khi đó, lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại
hay đối thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu
của chính nhân vật.
Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại tự sự
hiện đại, lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả
năng kết nối, cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo
nên một số hiện tượng đặc biệt về lời văn như lời
nửa trực tiếp (lời của người kể chuyện nhưng tái
6
7
hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật), lời độc thoại
nội tâm (tái hiện tiếng nói bên trong của nhân vật),
lời nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân
vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa,...).
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về khái niệm, phân biệt câu chuyện và truyện kể
Phụ lục 2. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
Hình thức
(2 điểm)
0 điểm
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng câu Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy
hỏi trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
tâm
Nội dung sơ sài mới rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ biết
Có nhiều hơn 2 ý mở
và nhận diện
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Hiệu quả
nhóm
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối
7
8
(2 điểm)
gắn kết chặt chẽ
gắn kết, có tranh luận Hoạt động gắn kết
nhưng vẫn đi đến thông
Vẫn còn trên 2 thành
Có sự đồng thuận và
nhát
viên không tham gia
nhiều ý tưởng khác
hoạt động
Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
không tham gia hoạt
Toàn bộ thành viên
động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
B. ĐỌC
VB1: VỢ NHẶT (KIM LÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý
nghĩa trong văn bản
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh có thêm sự đồng cảm với con người trong nạn đói, tiếp thêm hi
vọng ngay cả trong hoàn cảnh khổ đau,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video về nạn đói năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn: Em biết gì về nạn đói
năm Ất Dậu (1945)
8
9
❖ Link: https://www.youtube.com/watch?v=RV0gK8Myv_I
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
❖ GV chiếu video về nạn đói
năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn:
Em biết gì về nạn đói năm Ất
Dậu (1945)
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
⇨ Dẫn dắt vào bài học
❖ Link:
https://www.youtube.com/watc
h?v=RV0gK8Myv_I
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào
bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và
giọng điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý
nghĩa trong văn bản
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập,
thảo luận nhóm
9
10
I. Tìm hiểu chung
2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu 1. Tác giả
chung
Kim Lân (1920 – 2007)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV
- Quê quán: Bắc Ninh
phát vấn
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
+ Nhan đề văn bản với nội dung
câu chuyện và hoàn cảnh ra đời - Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở
(Gợi ý: Quan điểm của Kim Lân khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông
dân. Ông am hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của
khi sáng tác truyện ngắn này)
những người nông dân nghèo, rất gần gũi với sinh
+ Tình huống truyện có gì đặc sắc
hoạt của ông – những con người gắn bó tha thiết
+ Trình tự kể và bố cục của với quê hương và cách mạng
truyện.
2. Tác phẩm
Thời gian: 35ph
a. Nhan đề và mối liên hệ với nội dung, hoàn
Chia sẻ và thảo luận: 10ph
cảnh ra đời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Vợ nhặt” có
tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu
- HS đọc kĩ văn bản
thuyết được viết ngay sau khi CMT8 thành công
- HS suy ngẫm các câu hỏi
nhưng còn dang dở và sau đó bị lạc mất bản thảo
trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi hoà bình
- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả
lập lại (1954), Kim Lân dựa vào một phần cốt
lời câu hỏi và thảo luận
truyện cũ để viết truyện ngắn “Vợ nhặt”. Tác
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
phẩm được in trong tập “Con chó xấu xí” (1962).
Học sinh chia sẻ
Về truyện ngắn này, Kim Lân đã tâm sự: “Khi
viết về nạn đói, người ta thường viết về sự khốn
Bước 4. Kết luận, nhận định
cùng và bi thảm... Tôi muốn truyện ngắn với ý
Giáo viên chốt những kiến thức cơ khác. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề bên
bản
cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ
đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi
vọng, tin tưởng ở tương lai. Họ vẫn muốn sống,
sống cho ra con người..”
- Nội dung: Truyện xảy ra trong bối cảnh nạn đói
đang hoành hành khắp nơi. Anh cu Tràng, gia đình
nghèo khó, là dân ngụ cư, người lại thô kệch, xấu
xí nên không lấy được vợ. Trong một lần đi kéo xe
10
11
thóc thuê, chỉ với vài câu nói đùa vu vơ và 4 bát
bánh đúc, anh đã được một người phụ nữ theo về
làm vợ. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề
bên cái chết nhưng những con người ấy không
nghĩ đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi
vọng, tin tưởng ở tương lai. Mọi người đều nghĩ
đến trách nhiệm đối với gia đình, bà mẹ già sửa
soạn lại nhà cửa, người con dâu mới quét tước sân
vườn, còn anh cu Tràng thì cảm thấy mình “nên
người”, thấy mình phải có trách nhiệm với gia
đình. Bữa cơm đón dâu đạm bạc, chỉ là niêu cháo
lõng bõng và bát cháo cám đắng chát nhưng tràn
đầy tình cảm. Họ đùm bọc lẫn nhau để cùng nhau
nghĩ đến tương lai tươi sáng hơn ở phía trước.
Trong óc Tràng, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng bay
phấp phới
- Nhan đề:
+ “Vợ nhặt” là một nhan đề độc đáo, phù hợp với
tình huống truyện. Kim Lân đã kết hợp hai khái
niệm trái ngược nhau: Chuyện lấy chồng gả vợ chuyện lớn lao hệ trọng của đời người với việc
“nhặt nhạnh, lượm lặt” được một cách tình cờ, vu
vơ...
+ Qua sự nghịch lí ấy, người đọc sẽ cảm thấy tò
mò bởi nhan đề và đặc biệt còn cảm thấy xót xa
cho thân phận con người, nhưng cũng từ đó xúc
động vì tình người mà những người nông dân dành
cho nhau trong hoàn cảnh khốn cùng; xúc động vì
vẻ đẹp tâm hồn, vì khát khao yêu thương và trân
trọng hạnh phúc của họ
MỐI LIÊN HỆ:
1. Nạn đói – Khổ đau tận cùng của con người, đến
việc ma chay, cưới hỏi là việc quan trọng vậy mà
phải dùng từ “nhặt” là việc tạm bợ, vô thức, không
có giá trị trân trọng 🡪 Nỗi khổ của con người
trong nạn đói
2. Đồng cảm, xót xa cho số phận con người
11
12
3. Xúc động và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, khát
khao tin tưởng sống của những con người trong
nạn đói
b. Tình huống truyện
- Tình huống là yếu tố làm nảy sinh ra truyện; là
thành phần cốt lõi để từ đó các sự việc, chi tiết
trong truyện được phát triển; bản chất của tình
huống là nhằm nảy sinh những mẫu thuẫn và cách
nhà văn hướng tới giải quyết tình huống chính là
giải quyết những mâu thuẫn
- Tình huống trong truyện: Anh cu Tràng xấu xí,
thô kệch, nghèo xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai
thèm lấy, trong thảm cảnh đói khát đang hoành
hành dữ dội, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một cách
thật dễ dàng, nhanh chóng, ở giữa chợ chỉ nhờ
“bốn bát bánh đúc” đã gây nên sự ngạc nhiên,
thương cảm đến xót xa trong lòng người đọc
- Tình huống nhìn bề ngoài tưởng như đơn giản
nhưng lại chứa đầy những mâu thuẫn,xung đột gay
gắt hiến có bên trong. Tình huống bi thảm cười ra
nước mắt; vừa lạ, vừa hết sức éo le, độc đáo; vừa
thấm đãm tình người vừa hấp dẫn người đọc lôi
cuốn
- Đó là sự kết hợp nghịch lí đến mức vô lí : giữa
một đám cưới//với một nạn đói khủng khiếp; một
sự kiện trọng đại của đời người// với một hành
động “nhặt” rất giản đơn; một niềm vui hạnh phúc
lứa đôi// với một tai hoạ khủng khiếp của dân tộc.
Khiến người đọc tự đặt ra câu hỏi: Liệu có hạnh
phúc nào được đặt trên nền của đói khát, tai hoạ?
Ý nghĩa:
• Phản ánh số phận rẻ rúng, bọt bèo của con người
trong nạn đói năm 1945
• Gián tiếp lên án tội ác của thực dân, của phát xít
và tầng lớp phong kiến đã gây ra nạn đói khủng
khiếp năm 1945 khiến số phận con người bọt bèo
như cỏ rác
12
13
• Ca ngợi sự đùm bọc, chở che, đạo lí, tình cảm
yêu thương của con người với con người trong nạn
đói “Một miếng khi đói bằng một gói khi no”.
Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua thái độ của
Tràng và bà cụ Tứ với cô vợ nhặt
• Thể hiện thái độ của nhà văn Kim Lân: trân trọng
trước niềm khát khao sống và khát khao hạnh phúc
của con người trong nạn đói. Dù trong hoàn cảnh
bi thảm đến đâu, con người vẫn hướng về sự sống,
hướng về ánh sáng, vẫn tin tưởng, lạc quan, hi
vọng vào tương lai
c. Trật tự kể và bố cục
Trật tự kể theo trình tự thời gian, có thể chia làm
hai phần để thấy được sự thay đổi của các nhân vật
1. Từ đầu đến “u thương quá…”: Tràng nhặt vợ và
thị theo Tràng về nhà ra mắt
2. Còn lại: Sự thay đổi của các nhân vật vào buổi
sáng ngày hôm sau.
2.2 Hình tương nhân vật qua II. Đọc hiểu văn bản
điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
1. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
kể và giọng điệu
GV chia lớp thành các nhóm (đôi a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự
hoặc nhóm lớn) hoàn thành phiếu của câu chuyện
học tập hoặc thực hiện sơ đồ tư
NHÂN VẬT TRÀNG
duy theo câu hỏi gợi dẫn để tìm
hiểu nhân vật qua trật tự kể và qua
Trước
Sau
lời người kể chuyện
Nghèo khổ, xấu xí, Tràng như đổi khác. Hắn
*Qua trật tự kể: Trước và Sau thô kệch, sống với cười rất nhiều, có những
khi Tràng nhặt vợ
một người mẹ già cảm giác mới mẻ, trỗi dậy
nua. Không ai nghĩ tình nghĩa khi đi bên vợ,
+ Trước khi nhặt vợ Tràng là
rằng Tràng có thể nhận thấy những nét u
người thế nào? (Lưu ý về ngoại
có được vợ.
buồn và sự thay đổi ở vợ
hình, hoàn cảnh sống). Sau khi
mình, muốn sống cho nên
nhặt vợ Tràng đã có những thay
người để lo cho gia đình.
đổi ra sao?
Tràng hình dung lá cờ đỏ
+ Trước khi theo Tràng về nhà, cô
sao vàng và đoàn người đi
13
14
vợ nhặt hiện lên với ngoại hình ra
trên đê như một biểu
sao? Hành động có gì đáng chú ý?
tượng của sự đổi đời…
Sau khi theo Tràng về nhà cô vợ
nhặt hiện lên là người như thế
nào?
NHÂN VẬT CÔ VỢ NHẶT
+ Trước khi Tràng đưa vợ về bà cụ
Tứ là người mẹ ra sao? Sau khi
con trai giới thiệu người vợ và
chấp nhận có con dâu mới, bà cụ
Tứ có những suy nghĩ và tâm
trạng gì?
*Qua lời người kể chuyện: Lời
kể, điểm nhìn và giọng điệu
+ Người kể chuyện thể hiện sự
thay đổi của Tràng vào sáng hôm
sau bằng lời kể thế nào? Điểm
nhìn từ đâu? Giọng điệu có gì đặc
biệt?
+ Người kể chuyện thể hiện sự
thay đổi của cô vợ nhặt vào sáng
hôm sau bằng lời kể thế nào?
Điểm nhìn từ đâu? Giọng điệu có
gì đặc biệt?
+ Người kể chuyện thể hiện sự
thay đổi của bà cụ Tứ vào sáng
hôm sau bằng lời kể thế nào?
Điểm nhìn từ đâu? Giọng điệu có
gì đặc biệt?
Trước
Sau
Tình cảnh người
đàn bà này rất thê
thảm, đói khát ê
chề, không có việc
gì làm cũng như
không biết bám
vào đâu để sống;
ăn nói thì chao
chát, chỏng lỏn,
thái độ thì sừng sộ,
chẳng kể gì đến thể
diện, phẩm giá; gạ
ăn một cách trơ
trẽn, được mời ăn
thì ăn uống rất
tham, rất thô.
Trước lời bông lơn
của một người đàn
ông chưa hề quen
biết, chị ta lập tức
bám theo, liều lĩnh
đến mức đáng sợ.
Chị ta như trở thành một
con người khác. Đi với
Tràng mà bước chân có vẻ
rón rén, ngượng nghịu, e
thẹn, ít lời, ngại ngùng
trước ánh mắt tò mò của
những người xa lạ. Khi đã
ở nhà Tràng, chị càng bối
rối, bần thần nghĩ ngợi.
Dẫu vẫn còn cảm giác xa
lạ, nhưng chị có những lời
nói, cử chỉ biểu hiện thiên
chức làm vợ; cùng mẹ
chồng quét tước, dọn dẹp
cửa nhà, vườn tược, vun
đắp cho tổ ấm của mình.
+ Qua đó, ta thấy được điều gì NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
đáng chú ý trong cách kể chuyện
Trước
Sau
của Kim Lân, cách nhìn nhận về
con người trong nạn đói của tác - Trước khi Tràng Sau khi Tràng có vợ:
giả có gì đặc biệt?
có vợ: “lọng khọng Khuôn mặt rạng rỡ hẳn
đi vào ngõ, vừa đi lên, cùng con dâu dọn dẹp
Thời gian: 45ph
vừa lẩm bẩm tính nhà cửa, dặn dò các con và
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
toán
gì
trong có niềm tin vào tương lai,
miệng”, khuôn mặt dự cảm đổi đời.
- HS đọc kĩ văn bản
thì bủng beo u ám
14
15
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ
bản
như vỏ quả chanh.
Bà lão nghĩ đến
ông lão, nghĩ đến
đứa con gái út. Bà
nghĩ đến cuộc đời
khổ cực dằng dặc
của mình.
- Khi biết Tràng có
vợ: ngạc nhiên khi
thấy người đàn bà
lạ, càng ngạc nhiên
hơn khi người đàn
bà đó chào bằng u.
Tâm trạng vừa đau
đớn, tủi cực, xót xa
xen lẫn vui mừng
*Chú ý chi tiết nồi chè
khoán:
- Hình ảnh mâm cơm ngày
đói cùng nồi cháo cám
cùng dư vị đắng chát của
nó chính là hình ảnh thu
nhỏ của hiện thực đói
nghèo trong cuộc sống của
người dân xóm ngụ cư
giữa nạn đói năm 1945.
Đói đến mức thức ăn của
gia súc cũng trở thành bữa
ăn của con người. Sự hiện
hữu nghiệt ngã của cái đói
khiến không khí bữa ăn
của gia đình Tràng trùng
xuống “Từ đó, không ai
nói câu gì, họ tránh nhìn
mặt nhau và một nỗi tủi
hờn len vào tâm trí mọi
người”
- Chi tiết này còn là lời tố
cáo tội ác của thực dân,
phát xít, đã gây ra thảm
cảnh nạn đói cho người
Việt “ từ cuối năm ngoái
đến đầu năm nay hơn hai
triệu đồng bào ta chết đói”
Phân tích cụ thể từng nhân vật tham khảo phần
phụ lục
b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của
người kể chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu)
(Tham khảo bảng ở phụ lục)
2.3 Chủ đề và tư tưởng
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
2. Chủ đề và tư tưởng
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV
15
16
phát vấn HS có thể làm nhóm và
cùng suy ngẫm theo kĩ thuật
KHĂN TRẢI BÀN: Hãy nêu chủ
đề và đánh giá tư tưởng của tác
phẩm.
Thời gian: 10ph
Chia sẻ: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Chủ đề
- Phản ánh thành công hình ảnh nông thôn Việt
Nam trong nạn đói 1945. Không khí nạn đói như
đang bao trùm khắp mọi nơi, được thể hiện qua
những hình ảnh như
● Những đoàn người từ Nam Định, Thái Bình,…
● Không ngày nào đi làm đồng về không gặp 3 4
cái thây nằm còng queo bên đường
● Tiếng quạ bêu…, tiếng hờ khóc tỉ tê từ những
gia đình có người chết
● Mùi gây của xác người, khét lẹt của những
đống rơm từ những gia đình có người chết
thoảng vào khét lẹt
- Thương cảm cho số phận cảu con người bèo bọt
như cỏ rác
Giáo viên chốt những kiến thức cơ
bản
- Anh Tràng đứng trước tình cảnh ế vợ vậy mà lại
có thể nhặt được vơ một cách dễ dàng chỉ với một
câu đùa vu vơ và bốn bát bánh đúc
- Thái độ xót xa của nhà văn thể hiện rõ nhất qua
cách nhà văn miêu tả về hình ảnh , về số phận của
người đàn bà không tên
- Số phận tiêu biểu cho biết bao số phận của con
người trong nạn đói: không tên, không quê
Tư tưởng
- Cái đói, cái chết lại càng khiến con người lao
động ngời lên những phẩm chất tốt đẹp.
- Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương vị tha, niềm
khát khai sống, khát khao hạnh phúc và niềm tin
mãnh liệt vào một tương lai
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện
16
17
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài làm tham khảo
Giáo viêm giao nhiệm vụ
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là
một bài học về tình yêu thương giữa người với
người đối với mỗi chúng ta. Tình yêu thương có
vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc
lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn
xuất hiện vào cuộc sống hằng ngày. Tình yêu
thương giống như một chiếc túi khổng lồ mà nhân
loại không định nghĩa được. Nó trừu tượng đến
mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi nằm ở hàng
ghế đá, nhìn cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn
người dân miền trung đang chịu những cơn bão,
người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất
mát…..chúng ta cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng
quá. Tình yêu thương chính là sự lo lắng cho
người với người, dù chưa từng gặp mặt, dù chị là
sự lướt quá, nhưng trái tim con người là thế, tình
yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương
chúng ta sẵn sàng giúp đỡ, bỏ tâm huyết chăm lo
xây dựng các nhà tình thương tình nghĩa, để bao
bọc các em nhỏ mồ côi, để cho các cụ già neo đơn
có một mái nhà, để những người tàn tật, những trẻ
em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,
… Dù là âm thầm giúp đỡ, hay công khai giúp đỡ,
họ đều không cần mọi người biết đến, không cần
mọi người tuyên dương, ghi danh. Chỉ cần nơi nào
có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh
phúc.
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ
trình bày suy nghĩ của bạn về
một thông điệp có ý nghĩa với
bản thân được rút ra từ truyện
ngắn vợ nhặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm
của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt ý theo bài làm của HS
(Vietjack.com)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ về tinh thần lạc quan, ý chí tin
tưởng vào tương lai và vượt qua khó khăn trong cuộc sống; hoặc chủ đề về tình yêu
thương con người,…
b. Nội dung thực hiện:
GV đưa vấn đề: Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn
đói hay không? Hãy nêu và phân tích quan điểm của em về điều này? Tìm một ví dụ
17
18
khác về sự lạc quan tin tưởng trong cuộc sống ngay cả trong hoàn cảnh khổ đau.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng linh hoạt phần trả lời của HS
GV đưa vấn đề: Có thể xem
truyện ngắn Vợ nhặt là một câu
chuyện cổ tích trong nạn đói hay
không? Hãy nêu và phân tích quan
điểm của em về điều này? Tìm
một ví dụ khác về sự lạc quan tin
tưởng trong cuộc sống ngay cả
trong hoàn cảnh khổ đau.
Có thể tham khảo gợi ý sau:
Thời gian: 15ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu
chuyện cổ tích trong nạn đói bởi:
- Câu chuyện trong truyện ngắn “Vợ nhặt” có
motip giống với truyện cổ tích, đám cưới của
Tràng với thị cũng được coi là đám cưới cổ tích.
+ Giữa cái cảnh đói kém, khi mà bản thân còn lo
chưa xong nhưng vẫn ánh lên tình thương giữa
người với người trong hoàn cảnh khốn cùng ấy.
Tràng và bà cụ Tứ sẵn sàng đèo bồng thêm một
người vợ nhặt, thị cũng sẵn sàng theo không Tràng
về làm vợ. Khát vọng hạnh phúc gia đình lớn lao
hơn những nhu cầu cuộc sống tầm thường.
Học sinh trình bày phần bài làm
+ Chuyện kết thúc bằng một chi tiết “sáng” mở ra
của mình
một tương lai mới cho các nhân vật (hình ảnh phá
Bước 4. Kết luận, nhận định
kho thóc Nhật, đoàn người đi trên đê và lá cờ đỏ
sao vàng bay phấp phới).
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn
các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo - HS tìm thêm những tấm gương.
Phụ lục 1. Phiếu học tập nhóm tìm hiểu nhân vật
18
19
Phụ lục 2. II. 1. b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của người kể chuyện (điểm
nhìn, lời kể và giọng điệu)
Người kể
Nhân vật Tràng
Nhân vật thị
Nhân vật bà cụ Tứ
chuyện
*Trước khi nhặt vợ: Bên
ngoài (Hình dáng, tính
cách, lời nói ngôn ngữ và
hoàn cảnh sống)
Điểm
nhìn
Lời kể
*Sau khi nhặt vợ: Bên
trong – kết hợp bên ngoài
(Suy nghĩ, cảm xúc tâm
trạng, lời nói với cô vợ và
người mẹ, suy nghĩ và cảm
xúc vào buổi sáng ngày
hôm sau)
- Lời tái hiện ý thức và
giọng điệu nhân vật (Hắn
nghĩ bụng: “Quái sao nó
lại buồn thế nhỉ?... Ồ sao
nó lại buồn thế nhỉ”)
- Lời độc thoại nội tâm
(Người ta có gặp bước
khó…. có vợ được)
*Trước khi theo *Khi Tràng vừa đi
Tràng: Bên ngoài Thị về: Bên ngoài
(Hình dạng, tính (lời nói) và Bên trong
cách,
cách
nói (suy nghĩ, cảm xúc
chuyện)
dành cho đứa con)
*Sau khi theo Tràng *Sáng ngày hôm
và buổi sáng ng...
 









Các ý kiến mới nhất