Tìm kiếm Giáo án
Bài 20. Câu cầu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:36' 09-02-2023
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:36' 09-02-2023
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1/2/2023
Ngày giảng: 4/2/2023
BÀI 19 - TIẾT 78
CÂU CẦU KHIẾN, CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Mục tiêu
1. Năng lực: Chỉ ra các đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến, câu phủ
định; biết sử dụng câu cầu khiến, câu phủ định phù hợp.
Sử dụng câu cầu khiến, câu phủ định trong giao tiếp.
2. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng và sử dụng đạt hiệu quả.
3. Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Hiểu, chỉ ra được các đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến; vận dụng
kiến thức tạo lập đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến.
II. Thiết bị dạy học/ học liệu
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính.
- Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu từ tiết 80.
III. Tổ chức các hoạt động
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức
năng nào khác? Lấy VD minh họa?
Hs trình bày. Nhận xét, đánh giá.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo hứng thú học tập.
+ GV đưa VD: Trật tự đi!
Câu trên dùng để làm gì? -> Hs chia sẻ: Đề nghị, yêu cầu..
+ GV: Theo mục đích nói câu như trên người ta gọi là kiểu câu gì? Nó có đặc
điểm, chức năng ntn? Dựa vào đâu để nhận biết kiểu câu này?
Néi dung chÝnh
Ho¹t ®éng cña GV và HS
* HĐ 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu hình thức, chức
năng của câu cầu khiến, câu phủ định. Lấy được ví
dụ minh họa.
HS HĐCĐ (2') y/c 3.a TL/20 – báo cáo, chia sẻ
(Gv yêu cầu chỉ câu cầu khiến, dấu hiệu nhận
biết,
Câu
cầu
khiến
1. Thôi đừng
lo lắng.
- Cứ về đi.
2. Đi thôi
con.
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng
1. Bài tập (TL/20)
* Bài tập a:
Đặc
điểm Chức năng
hình thức
Đừng
- Khuyên bảo.
- Ra lệnh
Đi
Thôi
- Yêu cầu
chức năng của nó)
* Bài tập b:
GV nhận xét kết luận
HS HĐ cá nhân (1') y/c 3b TL/26 – chia sẻ
GV nhận xét kết luận
Nhận xét cách đọc ở 2 câu và chức năng...
1) Mở cửa - trả lời câu hỏi Câu trần thuật.
2) Mở cửa! - Có ngữ điệu yêu cầu
-> đề nghị, ra lệnh (Câu cầu khiến)
HS HĐ chung cả lớp: y/c 3.c TL/20 – chia sẻ
GV nhận xét kết luận
- Ghi nhớ ( SGK cũ)
HS đọc BT1 – HĐcặp đôi (3'- chia sẻ)
GVKL:
Lấy ví dụ về câu phủ định?
HĐCN
Nó không giỏi toán.
2. Kết luận
- Đặc điểm hình thức:
+ Có từ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ,.. đứng trước hoặc: đi, thôi,
nào,.. đứng sau từ biểu thị nội
dung cầu khiến.
+ Hoặc có kiểu ngữ điệu đặc
trưng, nhấn giọng ở những từ biểu
hiện nội dung cầu khiến.
- Chức năng: Khuyên bảo, ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, ra lệnh.
II. §Æc ®iÓm h×nh thøc vµ chøc
n¨ng
1. Bµi tËp (TL, tr 32)
- Câu 1: khẳng định việc An đi đá
bóng
- Câu 2,3,4: xác nhận không có
việc An đi đá bóng
- C¸c c©u 2,3,4 cã chøa c¸c tõ:
kh«ng, chưa, ch¼ng -> tõ phñ ®Þnh.
-> Câu phủ định
2. Kết luận
HS hđ cá nhân (2') hoàn thành phiếu học tập về - Hình thức: Câu phủ định là câu
đặc điểm hình thức, chức năng câu phủ định?
có chứa những từ ngữ phủ định
Hs chia sẻ, nhận xét. Gv chốt:
như: không, chưa, chẳng, chả,
không phải (là), chẳng phải (là),
đâu có phải (là), đâu (có),..
- Chức năng: Câu phủ định dùng
để thông báo, xác nhận không có
sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ
nào đó hoặc phản bác một ý kiến,
một nhận định.
III. Luyện tập
1. Bài tập 2a TL/21: Xác định câu
HĐ 3: Luyện tập
cầu khiến thông qua đặc điểm hình
* Mục tiêu: Giải quyết được yêu cầu bài tập
thức.
HS HĐ cá nhân: y/c 2.a TL/21 – chia sẻ
- Đặc điểm hình thức: có từ cầu
GV nhận xét, chữa, đánh giá.
khiến (hãy, đi, đừng)
(1) Vắng chủ ngữ: Chủ ngữ chỉ
người đối thoại ( dựa vào ngữ cảnh
biết đó là Lang Liêu).
- Thêm CN: Con hãy lấy gạo...
ý nghĩa câu không thay đổi mà
chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận rõ
hơn và lời y/c nhẹ hơn, t/cảm hơn.
c) CN: chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi (2) CN: ông giáo, ngôi thứ 2 số ít.
gộp, có cả người đối thoại)
- Bỏ CN: Hút trước đi :
- Thay đổi CN: Nay các anh đừng làm..
-> ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn,
Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu: trong số câu nói kém lịch sự hơn.
người tiếp nhận lời đề nghị không có người nói,
chỉ có người nghe.
-> GV lưu ý HS : khi sử dụng câu cầu khiến, cần
chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng CN sao
cho phù hợp.
- Câu cầu khiến thường có CN chỉ người đối thoại 2. Bài tập 2b( TL/22): Xác định
hoặc 1 nhóm người trong đó có người đối thoại. câu cầu khiến. Nhận xét sự khác
Khi CN vắng mặt, ta vẫn biết chỉ người đối thoại- nhau về hình thức biểu hiện ý
người tiếp nhận câu cầu khiến..
nghĩa câu cầu khiến giữa những
câu đó.
HS HĐ cá nhân (10'): giải quyết y/c 2.b TL/22 (1) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm
vào giấy kiểm tra.
sùi sụt ấy đi.
Gv thu bài.
- Từ ngữ cầu khiến: đi. Vắng chủ
Gv: làm đúng cả ý (1, (2) được 5,0 điểm (mỗi ý
ngữ.
được 2,5 điểm); làm đúng ý (3) được 3,0 điểm.
(2) Các em đừng khóc.
Trình bày khoa học được 1,0 điểm. Tổng 9,0
-Từ ngữ cầu khiến: đừng. Có chủ
điểm.
ngữ.
Gv: Chú ý trường hợp 3, tình huống được miêu (3) Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy
tả trong truyện và hình thức vắng mặt CN trong tay tôi này!
2 câu này có liên quan gì đến nhau không?
- Không có từ ngữ cầu khiến, chỉ
- Có. Trong tình huống cấp bách, gấp gáp đòi hỏi có ngữ điệu cầu khiến. Vắng chủ
người có liên quan phải hành động nhanh và kịp ngữ.
thời -> câu cầu khiến phải ngắn gọn, vì vậy CN 3. Bài tập 2c ( TL/22): So sánh
chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt.
hình thức và ý nghĩa của 2 câu
Câu cầu khiến càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến cầu khiến:
càng mạnh.
- Giống nhau: đều là câu cầu
Gv hd hs về nhà hoàn thiện bài tập 3 vào vở.
khiến, có từ cầu khiến " hãy".
- Khác nhau:
1) Có CN, ngôi 2 số ít: ý cầu khiến
nhẹ hơn, thể hiện rõ t/cảm của
người nói đối với người nghe.
2) Vắng CN, ngữ điệu mang t/chất
ra lệnh.
4. Bài tập C2/TL, tr33
a. Nh÷ng c©u cã tõ ng÷ phñ ®Þnh:
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.
+ Kh«ng ph¶i, nã chÇn chÉn như
HĐ cá nhân -chia sẻ
c¸i ®ßn cµn
Nhận xét, chữa:
+ §©u cã!
b. Mấy ông thầy bói xem voi dùng
câu phủ định để:
Hs đọc và xác định yêu cầu bt.
HS làm bài cá nhân, chia sẻ.
Gv nhận xét, chữa:
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.
HĐ cá nhân -chia sẻ
Nhận xét, chữa:
Gv phân tích cụ thể:
Ví dụ, không ai lại nói:
Dế Choắt chưa dậy được nữa.
Thưa cô, em mệt nên chẳng làm bài tập ạ!
dụ.
26)
- Ph¶n b¸c ý kiÕn, nhËn ®Þnh cña
người ®èi tho¹i. (C©u phñ ®Þnh b¸c
bá)
5. Bài tập C3/TL, tr33
Các câu phủ định đều dùng để biểu
thị ý phủ định, điều đó đúng hay
sai? Giải thích.
a: Đ Vì ưu tiên giáo dục là hàng
đầu.
b: Đ Vì nó không trách cụ.
c: S Vì nó có hiểu những điều cô
nói.
d: S Vì ai cũng có những kỉ niệm
e: Đ Vì tôi chưa nói được những
lời nói yêu mẹ.
6. Bài tập C4/TL, tr33
Không thể điền bất kì từ phủ định
(không, chưa, chẳng) vào chỗ
trống trong các câu đã cho. Vì
nghĩa của câu không hợp lí.
4. Cñng cè: Đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến? Cho ví
Hs chia sẻ. Gv nhận xét, nhấn mạnh.
5. Híng dÉn häc bµi:
* Bµi cò: Häc kết luận. Hoàn thiện bài tập.
* Bµi míi: Tìm hiểu về câu cảm thán, câu trần thuật (Tài liệu trang 25,
- Dạy học theo phương pháp lớp học đảo ngược.
- Giáo viên gửi đường link:
+ https://youtu.be/ZFejEh9-qJo
+ https://youtu.be/8xni38FoZCA
- Học sinh xem video và trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
+ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
- Gv hướng dẫn học sinh ghi bài theo cấu trúc:
Tiết 79: Câu cảm thán và câu trần thuật
I. Câu cảm thán
1. Bài tập
2. Kết luận
II. Câu trần thuật
1. Bài tập
2. Kết luận
III. Luyện tập
Ngày giảng: 4/2/2023
BÀI 19 - TIẾT 78
CÂU CẦU KHIẾN, CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Mục tiêu
1. Năng lực: Chỉ ra các đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến, câu phủ
định; biết sử dụng câu cầu khiến, câu phủ định phù hợp.
Sử dụng câu cầu khiến, câu phủ định trong giao tiếp.
2. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng và sử dụng đạt hiệu quả.
3. Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Hiểu, chỉ ra được các đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến; vận dụng
kiến thức tạo lập đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến.
II. Thiết bị dạy học/ học liệu
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính.
- Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu từ tiết 80.
III. Tổ chức các hoạt động
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức
năng nào khác? Lấy VD minh họa?
Hs trình bày. Nhận xét, đánh giá.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo hứng thú học tập.
+ GV đưa VD: Trật tự đi!
Câu trên dùng để làm gì? -> Hs chia sẻ: Đề nghị, yêu cầu..
+ GV: Theo mục đích nói câu như trên người ta gọi là kiểu câu gì? Nó có đặc
điểm, chức năng ntn? Dựa vào đâu để nhận biết kiểu câu này?
Néi dung chÝnh
Ho¹t ®éng cña GV và HS
* HĐ 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu hình thức, chức
năng của câu cầu khiến, câu phủ định. Lấy được ví
dụ minh họa.
HS HĐCĐ (2') y/c 3.a TL/20 – báo cáo, chia sẻ
(Gv yêu cầu chỉ câu cầu khiến, dấu hiệu nhận
biết,
Câu
cầu
khiến
1. Thôi đừng
lo lắng.
- Cứ về đi.
2. Đi thôi
con.
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng
1. Bài tập (TL/20)
* Bài tập a:
Đặc
điểm Chức năng
hình thức
Đừng
- Khuyên bảo.
- Ra lệnh
Đi
Thôi
- Yêu cầu
chức năng của nó)
* Bài tập b:
GV nhận xét kết luận
HS HĐ cá nhân (1') y/c 3b TL/26 – chia sẻ
GV nhận xét kết luận
Nhận xét cách đọc ở 2 câu và chức năng...
1) Mở cửa - trả lời câu hỏi Câu trần thuật.
2) Mở cửa! - Có ngữ điệu yêu cầu
-> đề nghị, ra lệnh (Câu cầu khiến)
HS HĐ chung cả lớp: y/c 3.c TL/20 – chia sẻ
GV nhận xét kết luận
- Ghi nhớ ( SGK cũ)
HS đọc BT1 – HĐcặp đôi (3'- chia sẻ)
GVKL:
Lấy ví dụ về câu phủ định?
HĐCN
Nó không giỏi toán.
2. Kết luận
- Đặc điểm hình thức:
+ Có từ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ,.. đứng trước hoặc: đi, thôi,
nào,.. đứng sau từ biểu thị nội
dung cầu khiến.
+ Hoặc có kiểu ngữ điệu đặc
trưng, nhấn giọng ở những từ biểu
hiện nội dung cầu khiến.
- Chức năng: Khuyên bảo, ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, ra lệnh.
II. §Æc ®iÓm h×nh thøc vµ chøc
n¨ng
1. Bµi tËp (TL, tr 32)
- Câu 1: khẳng định việc An đi đá
bóng
- Câu 2,3,4: xác nhận không có
việc An đi đá bóng
- C¸c c©u 2,3,4 cã chøa c¸c tõ:
kh«ng, chưa, ch¼ng -> tõ phñ ®Þnh.
-> Câu phủ định
2. Kết luận
HS hđ cá nhân (2') hoàn thành phiếu học tập về - Hình thức: Câu phủ định là câu
đặc điểm hình thức, chức năng câu phủ định?
có chứa những từ ngữ phủ định
Hs chia sẻ, nhận xét. Gv chốt:
như: không, chưa, chẳng, chả,
không phải (là), chẳng phải (là),
đâu có phải (là), đâu (có),..
- Chức năng: Câu phủ định dùng
để thông báo, xác nhận không có
sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ
nào đó hoặc phản bác một ý kiến,
một nhận định.
III. Luyện tập
1. Bài tập 2a TL/21: Xác định câu
HĐ 3: Luyện tập
cầu khiến thông qua đặc điểm hình
* Mục tiêu: Giải quyết được yêu cầu bài tập
thức.
HS HĐ cá nhân: y/c 2.a TL/21 – chia sẻ
- Đặc điểm hình thức: có từ cầu
GV nhận xét, chữa, đánh giá.
khiến (hãy, đi, đừng)
(1) Vắng chủ ngữ: Chủ ngữ chỉ
người đối thoại ( dựa vào ngữ cảnh
biết đó là Lang Liêu).
- Thêm CN: Con hãy lấy gạo...
ý nghĩa câu không thay đổi mà
chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận rõ
hơn và lời y/c nhẹ hơn, t/cảm hơn.
c) CN: chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi (2) CN: ông giáo, ngôi thứ 2 số ít.
gộp, có cả người đối thoại)
- Bỏ CN: Hút trước đi :
- Thay đổi CN: Nay các anh đừng làm..
-> ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn,
Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu: trong số câu nói kém lịch sự hơn.
người tiếp nhận lời đề nghị không có người nói,
chỉ có người nghe.
-> GV lưu ý HS : khi sử dụng câu cầu khiến, cần
chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng CN sao
cho phù hợp.
- Câu cầu khiến thường có CN chỉ người đối thoại 2. Bài tập 2b( TL/22): Xác định
hoặc 1 nhóm người trong đó có người đối thoại. câu cầu khiến. Nhận xét sự khác
Khi CN vắng mặt, ta vẫn biết chỉ người đối thoại- nhau về hình thức biểu hiện ý
người tiếp nhận câu cầu khiến..
nghĩa câu cầu khiến giữa những
câu đó.
HS HĐ cá nhân (10'): giải quyết y/c 2.b TL/22 (1) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm
vào giấy kiểm tra.
sùi sụt ấy đi.
Gv thu bài.
- Từ ngữ cầu khiến: đi. Vắng chủ
Gv: làm đúng cả ý (1, (2) được 5,0 điểm (mỗi ý
ngữ.
được 2,5 điểm); làm đúng ý (3) được 3,0 điểm.
(2) Các em đừng khóc.
Trình bày khoa học được 1,0 điểm. Tổng 9,0
-Từ ngữ cầu khiến: đừng. Có chủ
điểm.
ngữ.
Gv: Chú ý trường hợp 3, tình huống được miêu (3) Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy
tả trong truyện và hình thức vắng mặt CN trong tay tôi này!
2 câu này có liên quan gì đến nhau không?
- Không có từ ngữ cầu khiến, chỉ
- Có. Trong tình huống cấp bách, gấp gáp đòi hỏi có ngữ điệu cầu khiến. Vắng chủ
người có liên quan phải hành động nhanh và kịp ngữ.
thời -> câu cầu khiến phải ngắn gọn, vì vậy CN 3. Bài tập 2c ( TL/22): So sánh
chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt.
hình thức và ý nghĩa của 2 câu
Câu cầu khiến càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến cầu khiến:
càng mạnh.
- Giống nhau: đều là câu cầu
Gv hd hs về nhà hoàn thiện bài tập 3 vào vở.
khiến, có từ cầu khiến " hãy".
- Khác nhau:
1) Có CN, ngôi 2 số ít: ý cầu khiến
nhẹ hơn, thể hiện rõ t/cảm của
người nói đối với người nghe.
2) Vắng CN, ngữ điệu mang t/chất
ra lệnh.
4. Bài tập C2/TL, tr33
a. Nh÷ng c©u cã tõ ng÷ phñ ®Þnh:
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.
+ Kh«ng ph¶i, nã chÇn chÉn như
HĐ cá nhân -chia sẻ
c¸i ®ßn cµn
Nhận xét, chữa:
+ §©u cã!
b. Mấy ông thầy bói xem voi dùng
câu phủ định để:
Hs đọc và xác định yêu cầu bt.
HS làm bài cá nhân, chia sẻ.
Gv nhận xét, chữa:
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.
HĐ cá nhân -chia sẻ
Nhận xét, chữa:
Gv phân tích cụ thể:
Ví dụ, không ai lại nói:
Dế Choắt chưa dậy được nữa.
Thưa cô, em mệt nên chẳng làm bài tập ạ!
dụ.
26)
- Ph¶n b¸c ý kiÕn, nhËn ®Þnh cña
người ®èi tho¹i. (C©u phñ ®Þnh b¸c
bá)
5. Bài tập C3/TL, tr33
Các câu phủ định đều dùng để biểu
thị ý phủ định, điều đó đúng hay
sai? Giải thích.
a: Đ Vì ưu tiên giáo dục là hàng
đầu.
b: Đ Vì nó không trách cụ.
c: S Vì nó có hiểu những điều cô
nói.
d: S Vì ai cũng có những kỉ niệm
e: Đ Vì tôi chưa nói được những
lời nói yêu mẹ.
6. Bài tập C4/TL, tr33
Không thể điền bất kì từ phủ định
(không, chưa, chẳng) vào chỗ
trống trong các câu đã cho. Vì
nghĩa của câu không hợp lí.
4. Cñng cè: Đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến? Cho ví
Hs chia sẻ. Gv nhận xét, nhấn mạnh.
5. Híng dÉn häc bµi:
* Bµi cò: Häc kết luận. Hoàn thiện bài tập.
* Bµi míi: Tìm hiểu về câu cảm thán, câu trần thuật (Tài liệu trang 25,
- Dạy học theo phương pháp lớp học đảo ngược.
- Giáo viên gửi đường link:
+ https://youtu.be/ZFejEh9-qJo
+ https://youtu.be/8xni38FoZCA
- Học sinh xem video và trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
+ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
- Gv hướng dẫn học sinh ghi bài theo cấu trúc:
Tiết 79: Câu cảm thán và câu trần thuật
I. Câu cảm thán
1. Bài tập
2. Kết luận
II. Câu trần thuật
1. Bài tập
2. Kết luận
III. Luyện tập
 









Các ý kiến mới nhất