Bài 20. Câu cầu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 22h:15' 04-03-2017
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 22h:15' 04-03-2017
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Bài 20
Tuần 22
Tiết 82
CÂU CẦU KHIẾN.
1. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1.1:Kiến thức :
- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến.
- Biết được chức năng của câu cầu khiến.
1.2:Kĩ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
1.3:Thái độ:
- Giáo dục học sinh sự yêu quý giàu đẹp của tiếng Việt, ý thức sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ , ý tưởng, trao đổi về
đặc điểm, cách sử dụng của câu cầu khiến; kĩ năng ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến.
2. Trọng tâm :
Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
3. Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:
Sưu tầm ví dụ về câu cầu khiến, chức năng, kiến thức mở rộng của câu cầu khiến.
3.2: Học sinh:
Tìm hiểu ví dụ, rút ra đặc điểm câu cầu khiến.
4. Tiến trình:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2:Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng khác nào? (3đ)
A. Khẳng định hoặc phủ định.
B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
C. để cầu khiến.
D Cả A, B, C.
( Đáp án: D
Câu hỏi 1: Đặt hai câu nghi vấn với các chức năng trên? (7đ)
( Đáp án:
Ví dụ: - Bạn có thể cho tôi mượn cây bút chì được không? ( Cầu khiến.
- Bạn có đưa đây không thì bảo? ( Đe dọa.
( Em đã chuẩn bị được những gì cho bài học hôm nay?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, chốt ý.
4.3:Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài: Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn. Còn câu cầu khiến có những đặc điểm và chức năng gì? Tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài Câu cầu khiến.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng.
Gọi học sinh đọc ví dụ SGK. Trong những câu trên, câu nào là câu cầu khiến?
Thôi đừng lo lắng. -> Khuyên bảo.
Cứ về đi -> yêu cầu.
Đi thôi con -> yêu cầu.
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?
Có các từ cầu khiến như: đừng, đi, thôi.
Ngoài ra còn có: Hãy, chớ, nào.
Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
Câu cầu khiến thường dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm (khi ý cầu khiến không nhấn mạnh).
Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ 2a, b tiếp theo.
Cách đọc “mở cửa” câu a có gì khác so với cách đọc “mở cửa” câu b.
Câu a đọc nhẹ hơn. Câu b nhấn mạnh hơn.
“Mở cửa” câu a dùng để làm gì? “Mở cửa” câu b dùng để làm gì?
Câu a: Dùng để trả lời câu hỏi (trần thuật) .
Câu b: Dùng để đề nghị, ra lệnh (cầu khiến).
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết câu cầu khiến là gì? Khi viết kết thúc bằng dấu gì?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, chốt ý.
( Lưu ý: câu cầu khiến có thể là một câu tỉnh lược. Tuy nhiên không phải hoàn cảnh nào cũng sử dụng được kiểu câu này.
( Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ , ý tưởng, trao đổi về
đặc điểm, cách sử dụng của câu cầu khiến; kĩ năng ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến.
( Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Đọc các câu đã cho và trả lòi câu hỏi:
Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?
Nhận xét
Tuần 22
Tiết 82
CÂU CẦU KHIẾN.
1. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1.1:Kiến thức :
- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến.
- Biết được chức năng của câu cầu khiến.
1.2:Kĩ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
1.3:Thái độ:
- Giáo dục học sinh sự yêu quý giàu đẹp của tiếng Việt, ý thức sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ , ý tưởng, trao đổi về
đặc điểm, cách sử dụng của câu cầu khiến; kĩ năng ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến.
2. Trọng tâm :
Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
3. Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:
Sưu tầm ví dụ về câu cầu khiến, chức năng, kiến thức mở rộng của câu cầu khiến.
3.2: Học sinh:
Tìm hiểu ví dụ, rút ra đặc điểm câu cầu khiến.
4. Tiến trình:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2:Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng khác nào? (3đ)
A. Khẳng định hoặc phủ định.
B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
C. để cầu khiến.
D Cả A, B, C.
( Đáp án: D
Câu hỏi 1: Đặt hai câu nghi vấn với các chức năng trên? (7đ)
( Đáp án:
Ví dụ: - Bạn có thể cho tôi mượn cây bút chì được không? ( Cầu khiến.
- Bạn có đưa đây không thì bảo? ( Đe dọa.
( Em đã chuẩn bị được những gì cho bài học hôm nay?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, chốt ý.
4.3:Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài: Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn. Còn câu cầu khiến có những đặc điểm và chức năng gì? Tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài Câu cầu khiến.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng.
Gọi học sinh đọc ví dụ SGK. Trong những câu trên, câu nào là câu cầu khiến?
Thôi đừng lo lắng. -> Khuyên bảo.
Cứ về đi -> yêu cầu.
Đi thôi con -> yêu cầu.
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?
Có các từ cầu khiến như: đừng, đi, thôi.
Ngoài ra còn có: Hãy, chớ, nào.
Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
Câu cầu khiến thường dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm (khi ý cầu khiến không nhấn mạnh).
Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ 2a, b tiếp theo.
Cách đọc “mở cửa” câu a có gì khác so với cách đọc “mở cửa” câu b.
Câu a đọc nhẹ hơn. Câu b nhấn mạnh hơn.
“Mở cửa” câu a dùng để làm gì? “Mở cửa” câu b dùng để làm gì?
Câu a: Dùng để trả lời câu hỏi (trần thuật) .
Câu b: Dùng để đề nghị, ra lệnh (cầu khiến).
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết câu cầu khiến là gì? Khi viết kết thúc bằng dấu gì?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, chốt ý.
( Lưu ý: câu cầu khiến có thể là một câu tỉnh lược. Tuy nhiên không phải hoàn cảnh nào cũng sử dụng được kiểu câu này.
( Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ , ý tưởng, trao đổi về
đặc điểm, cách sử dụng của câu cầu khiến; kĩ năng ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến.
( Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Đọc các câu đã cho và trả lòi câu hỏi:
Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?
Nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất