Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Câu cầu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thống
Ngày gửi: 21h:26' 23-06-2015
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
Phòng Giáo dục huyện An Minh Người soạn: Bùi Văn Thống
Trường THCS Đông Hòa 1 Ngày soạn: 07/01/ 2014
Ngày dạy: 13/01 /2014
Tuần: 22-Tiết 82
CÂU CẦU KHIẾN
I/ Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
Giúp học sinh nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
2. Kĩ năng:
-Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
-Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ:Yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của TV.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
-Chuẩn bị của GV: Sgk, giáo án, bảng phụ…
-Chuẩn bị của HS: Sgk, vỡ ghi, soạn bài…
III/ Tiến trình bài dạy.
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài: Câu được chia làm hai loại, phân loại theo cấu tạo và câu phân loại theo mục đích nói. Câu phân loại theo mục đích nói ở tiết trước các em đã được học kiểu câu nghi vấn, hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu tiếp theo kiểu câu cầu khiến.
Hoạt động của thầy
H/Đ của trò
Nội dung chính

Hoạt động 1.
- Treo bảng phụ.
-Gọi 1 H/S đọc bài.

-Trong tiếng Việt câu phân loại theo mục đích nói, có các kiểu câu như: câu nghi vấn; câu cầu khiến; câu cảm thán và câu trần thuật. Các kiểu câu này các em đã học ở tiểu học.
-Vậy trong những đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến?





-Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là các câu cầu khiến?
-Câu cầu khiến trong đoạn trích trên dùng để làm gì?


-Đôi khi cũng có những câu cầu khiến, không có từ ngữ cầu khiến mà có ngữ điệu để biểu hiện nội dung cầu khiến. ta sang phần 2 nhỏ.
-Treo bảng phụ.
-Gọi H/ S đọc bài.

-Cách đọc câu “Mở cửa!” trong ví dụ (b) có khác vơí cách đọc câu “Mở cửa.” trong ví dụ (a) không?
-Câu “Mở của!” trong ví dụ (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.” trong ví dụ (a) ở chỗ nào?
-Vậy câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị…. Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh kết thúc bằng dấu chấm.
-Gọi H/S đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2.
-Bài tập 1:xét câu sgk-tr31
-Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?

-Em nhận xét chủ ngữ trong các câu trên?


-Thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên có thay đổi như thế nào?




-Chốt lại.
-Bài tập 2:
-Trong các đoạn trích sau, câu nào là câu cầu khiến?




-Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa các câu đó.





-Bài 3 (phiếu học tập)
-So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau (sgk-tr 32)








-Quan sát
-Đọc ví dụ sgk

-Nghe





-Thảo luận, trả lời





-Trả lời


-Thảo luận, trình bày


-Nghe




-Quan sát
-Đọc

-Suy nghĩ, trình bày


-Suy nghĩ, trình bày


-Nghe







-Đọc ghi nhớ


-Thực hiến bài tập


-Nhận xét



-Thảo luận






-Nghe

-Xác định câu cầu khiến




-Nhận xét








-Thực hiện theo nhóm



 I/Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Đọc các đoạn trích.
Bảng phụ (ghi ví dụ a và b sách giáo khoa-trang 30)






* Nhận xét:
-Câu cầu khiến (a):
Thôi đừng lo lắng.
Cứ về đi.
-Câu cầu khiến (b):
Đi thôi con.

-Có những từ cầu khiến:Đừng
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác