Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cánh diêu tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 20h:37' 09-11-2023
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
Thực hiện: Thứ Ba/10/10/2023
Tiết:

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU
Sau bài học HS nắm đươc
- Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm tốt cách giải
các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn
đơn giản.
- Hình thành và ghi nhớ vận dụng tốt các bước giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị dạng 2.
- Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng các bài toán cụ thể.
Sau bài học HS hình thành đươc
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Tự tin trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn
vị..
- Đề xuất tốt các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến rút về đơn vị
trong thực tế cuộc sống.
Phẩm chất
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con (HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
- GV nêu bài toán:

bảng con – thời gian 1 phút.

Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000

- Đáp án đúng: C.

đồng. Lan mua 7 quyển vở cùng loại

- 1 HS giải thích cách làm.

phải trả số tiền là:
A. 9 000 đồng

B. 225 000 đồng

C. 63 000 đông

D. 52 000 đồng

- GV chốt kết quả đúng.

- 2 bước:

H: Em hãy nêu các bước giải bài

+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần

toán rút về đơn vị đã học?

bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực
hiện phép nhân).

- Tiết học trước các con đã tìm hiểu
các bước giải dạng số 1 của bải toán
liên quan đến rút về đơn vị. Tiết học
này chúng mình cùng tìm hiểu tiếp
các bước giải dạng số 2 của bải toán
liên quan đến rút về đơn vị nhé.
Dạng 2 có gì khác so với dạng 1 và
phải làm như thế nào? Cô trò mình
cùng khám phá qua bài toán sau:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV nêu bài toán: Người ta đóng

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

gói 12kg hạt sen vào 3 túi như nhau.
Hỏi 20kg hạt sen thì đóng được bao
nhiêu túi như thế?
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?

- HS trả lời, tóm tắt bài toán
12kg hạt sen : 3 túi
20kg hạt sen : ... túi?

H: Theo em, để tính được 20kg hạt

- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.

sen đóng được bao nhiêu túi trước
hết chúng ta phải biết được gì?
H: Tìm được số kg hạt sen đóng vào

- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)

mỗi túi ntn?
H: 4kg hạt sen đóng vào 1 túi, vậy có - Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt sen
20kg hạt sen đóng được bao nhiêu
túi ta làm thế nào?

đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán,

- HS giải bài (như SGK)

lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
H: Trong bài toán trên, bước nào là

- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi là

bước rút về đơn vị?

bước rút về đơn vị.

- GV chốt cách giải bài toán liên
quan rút về đơn vị - dạng toán 2

- HS nối tiếp nhắc lại

+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị
một phần trong các phần bằng nhau
– thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá
trị (thực hiện phép chia).
- Bây giờ, để khắc sâu các bước giải
dạng toán này, cô trò mình cùng
chuyển sang phần thực hành giải các
bài toán nhé.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 2a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7

- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì, tìm gì,

can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l

rồi tóm tắt bài toán.

sữa cần bao nhiêu can như thế?

35 l sữa : 7 can

H: Bài toán cho biết gì?

40 l sữa : ... can?

H: Bài toán hỏi gì?
H: Theo em, để rót hết 40 l sữa cần

- Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.

bao nhiêu can trước hết chúng ta
phải biết được gì?
H: Tìm được số lít sữa rót vào mỗi

- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (l)

can ntn?
H: 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để rót

- Lấy số lít sữa (40) chia cho số lít sữa rót vào mỗi

hết 40 l sữa cần bao nhiêu can ta làm

can (5) 40 : 5 = 8 (can)

thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán,

Bài giải

lớp giải vào vở

Số lít sữa rót vào mỗi can là:

- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.

35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
Đáp số: 8 can

H: Bài toán trên thuộc dạng toán

- Rút về đơn vị - dạng 2

nào?

- Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút về đơn

H: Bước nào là bước rút về đơn vị?

vị.
- Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít dầu rót

H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện

vào mỗi can

phép tính gì?

- (HS thực hiện tương tự bài 2a)

Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc

Tóm tắt:

vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên

24 viên thuốc : 4 vỉ

thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ 6 672 viên thuốc : ... vỉ?
như thế?

Bài giải

(Các bước tiến hành tương tự bài 2a)

Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc

4. Hoạt động vận dụng
- GV nêu bài toán:

- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời

Bài 3. Nhân dịp đầu năm học mới,

cho bài toán.

một nhà sách có chương trình

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải thích

khuyến mãi như sau: “ Cứ mua 5

cách làm.

quyển sách được tặng 10 chiếc nhãn

a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là :

vở”
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng

10 : 5 = 2 (chiếc)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là :

bao nhiêu nhãn vở?

2 x 20 = 40 (chiếc)

b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển

b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng số nhãn

sách thì được tặng bao nhiêu chiếc

vở là :

nhãn vở?

2 x 23 = 46 (chiếc)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm
bài.

- Rút về đơn vị dạng 1

H: Bài toán trên thuộc dạng toán

- Tìm số nhãn vở được tặng khi mua 1 quyển sách

nào?

- Giống nhau bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị

H: Bước nào là bước rút về đơn vị?

một phần trong các phần bằng nhau – thực hiện

H: Các bước giải bài toán liên quan

phép chia).

đến rút về đơn vị dạng 1 và dạng 2

+ Khác nhau bước 2.

có gì giống và khác nhau?

Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá trị (thực
hiện phép chia).
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện

Củng cố- dặn dò
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
huống thực tế liên quan đến bài toán
rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
Điều chỉnh sau tiết dạy
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------Thực hiện: Thứ Ba /10/10/2023
Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học HS nắm đươc
- Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và vận dụng giải quyết tốt một số
vấn đề thực tiễn đơn giản..
- Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Sau bài học HS hình thành đươc
-: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Tích cực trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị
qua các bài tập và tình huống thực tế

- Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến rút về đơn vị trong
thực tế cuộc sống.
Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 bảng nhóm, Bảng con(HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Nhanh như chớp”
- GV nêu bài toán

- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào

1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8

bảng con – thời gian 1 phút/ bài.

bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều

- 1 HS giải thích cách làm.

trong bao nhiêu bao như thế?
A. 6 bao

B. 9 bao

C. 486 bao

D. 6 bao dư 6kg

1/ A. 6 bao

2/ B. 280kg

2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg
gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng
bao nhiêu kg?
A. 56kg

B. 280kg

C. 89kg

D. 285kg

- GV chốt kết quả đúng.
H: 2 bài toán thuộc dạng toán nào?

- Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
dạng 2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút về
đơn vị dạng 1

H: Em hãy nêu các bước giải của

* Bài 1:

mỗi bài toán trên?

+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện
phép chia).
*Bài 2:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần

bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực
hiện phép nhân).
- Hai tiết học trước các con đã tìm
hiểu các bước giải 2 dạng bài của
bải toán liên quan đến rút về đơn vị.
Tiết học này chúng mình luyện tập
để nắm thật chắc các bước giải bải
toán liên quan đến rút về đơn vị nhé.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc

- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu của

yêu cầu bài tập 1, 2, 3 – SGK trang

GV, thời gian 5 phút.

43; cả lớp đọc thầm theo bạn.

+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1

- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia

+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2

nhóm như sau:

+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3

Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3

- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo yêu cầu của

nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực hiện

GV, thời gian 5 phút.

yêu cầu 1 bài tập, chia thành từng

- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng trình bày

nhóm nhỏ 3HS- điểm danh 1-2-3,

kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, chốt

mỗi HS trong nhóm đọc lại đề bài,

kết quả đúng:

nêu cho bạn nghe bài toán cho biết

Bài 1. Tóm tắt:

gì, tìm gì, rồi tóm tắt và giải bài toán. 6 con rô bốt: 54 mảnh ghép lego
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
+ Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3 em
số 2 thành một nhóm; 3 em số 3
thành 1 nhóm theo khu vực hợp lí.
+ Nối tiếp mỗi em ở nhóm chuyên
gia bài nào thì hướng dẫn lại cho 2
em trong nhóm mới để các bạn nắm

4 con rô bốt: ... mảnh ghép lego?
Bài giải
Số mảnh ghép cần để lắp mỗi con rô bốt là:
54 : 6 = 9 (mảnh ghép)
Số mảnh ghép cần để lắp 4 con rô bốt là:
9 × 4 = 36 (mảnh ghép)
Đáp số: 36 mảnh ghép

được nội dung bài đó.

* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1.

- GV yêu cầu đại diện 3 nhóm mảnh

Bài 2. Tóm tắt:

ghép lần lượt trình bày kết quả thảo

18 quả bóng bàn: 3 hộp

luận của nhóm, ví dụ: Chuyên gia

42 quả bóng bàn: .... hộp?

bài 1 trình bày bài 2, chuyên gia bài
2 trình bày bài 3, chuyên gia bài 3
trình bày bài 1.

Bài giải
Số quả bóng bàn đựng vào mỗi hộp là:
18 : 3 = 6 (quả bóng)

- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét,
chỉ ra bước rút về đơn vị, chốt kết

Số hộp cần để đựng 42 quả bóng bàn là:
42 : 6 = 7 (hộp)

quả đúng.

Đáp số: 7 hộp
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
Bài 3. Tóm tắt:
20kg hạt cà phê tươi: 5kg hạt cà phê khô
420kg hạt cà phê tươi: ...kg hạt cà phê khô?
Bài giải
Số ki-lô-gam hạt cà phê tươi để có 1kg hạt cà phê
khô là:
20 : 5 = 4 (kg)
Khi phơi khô 420kg hạt cà phê tươi thì thu được
số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:
420 : 4 = 105 (kg)
Đáp số: 105kg
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.

- Yêu cầu HS nêu lại bước giải của

- HS nêu.

mỗi dạng bài toán liên quan đến rút
về đơn vị.
3. Hoạt động vận dụng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm

- YC HS nối tiếp nêu các tình huống - HS nối tiếp nêu tình huống thực tế; nêu cách
thực tế liên quan đến dạng bài toán thực hiện bài toán bạn đưa ra.
rút về đơn vị, gọi một bạn bất kì ở tổ
khác thực hiện bài toán. Mỗi tổ có
tình huống hợp lí hoặc thực hiện
đúng bài toán nhóm bạn yêu cầu sẽ
được tặng 1 cờ thi đua.

- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện

* Củng cố-dặn dò
H: Qua bài học hôm nay em biết - Phân biệt được cách giải hai dạng bài toán rút về
thêm điều gì?

đơn vị và vận dụng để giải quyết được các tình
huống thực tế có liên quan.

H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Đọc kĩ yêu cầu bài tập để xác định đúng dạng
em nhắn bạn điều gì?

bài.

- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các
tình huống thực tế liên quan đến bài - Lắng nghe để thực hiện
toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện
giải.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke
cho bài sau: Góc nhọn, góc tù, góc
bẹt
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT HỌC
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..... .......................................................................................................................
-----------------------------------------------------Thực hiện: Thứ Năm /12/10/2023
TIẾT:

GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (1 tiết)

I. MỤC TIÊU
Sau bài học HS nắm đươc
-: Có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Kẻ thêm một đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li để tạo được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
- Liên hệ với thực tiễn cuộc sống các đồ vật có liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Sau bài học HS hình thành đươc
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các hình ảnh góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các tình
huống thực tế

- Đề xuất được các cách để tạo góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nhạc khởi động; kéo; mặt đồng hồ; ê ke, các tấm bìa có vẽ sẵn các góc nhọn, góc
tù, góc bẹt như SGK
- HS: Thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu

- GV cho HS nhảy vũ điệu rửa tay.

- HS nhảy vũ điệu rửa tay

- YC HS quan sát tranh.

- Quan sát tranh

H: Tranh vẽ gì?

- Hai bạn nhỏ chơi xếp hình với những que tính.
Trên mặt bàn có cây kéo, phía sau có đồng hồ treo
tường. Bạn nữ hỏi: Trong những góc vừa ghép,
góc nào là góc vuông? Góc nào là góc không
vuông?
- 1 HS lên bảng chỉ đâu là góc vuông, đâu là góc

- GV: Ở lớp 3 các con đã được biết

không vuông. Lớp nhận xét.

về góc vuông và góc không vuông.
Mỗi góc không vuông có tên gọi
như thế nào? Cô cùng các em sẽ
tìm hiểu qua bài Góc nhọn, góc tù,
góc bẹt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu góc nhọn: Độ mở

- Quan sát, lắng nghe.

của hai mũi kéo tạo thành 1 góc gọi
là góc nhọn.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có
vẽ sẵn góc nhọn.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra,

- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.

con thấy góc nhọn lớn hơn, bé hơn

Nêu nhận xét: Góc nhọn bé hơn góc vuông.

hay bằng góc vuông?

- HS nối tiếp nhắc lại.

+ YC HS vẽ 1 góc nhọn vào giấy
nháp.
- GV giới thiệu góc tù: Độ mở của

- Quan sát, lắng nghe.

hai kim giờ và kim phút của đồng
hồ tạo thành 1 góc gọi là góc tù.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có
vẽ sẵn góc tù.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra,
con thấy góc tù lớn hơn, bé hơn

- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.

hay bằng góc vuông?

Nêu nhận xét: Góc tù lớn hơn góc vuông.

+ YC HS vẽ 1 góc tù vào giấy

- HS nối tiếp nhắc lại.

nháp.
- GV giới thiệu góc bẹt: Đặt ép
chặt trang vở trên bàn. Độ mở của

- Quan sát, lắng nghe.

hai cạnh vìa vở tạo thành 1 góc gọi
là góc bẹt.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có
vẽ sẵn góc bẹt.
+ HD HS đặt 2 góc vuông ê ke để
kiểm tra. Con thấy góc bẹt như thế

- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.

nào so với góc vuông?

Nêu nhận xét: Góc bẹt bằng 2 góc vuông.

+ YC HS vẽ 1 góc bẹt vào giấy

- HS nối tiếp nhắc lại.

nháp.
- GV đưa ra một số hình ảnh khác
về góc nhọn, góc tù, góc bẹt, YC

- HS nhận dạng góc theo yêu cầu của GV

HS nhận dạng.
H: Góc tù lớn hơn góc vuông và
như thế nào so với góc bẹt?

- Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù,
góc bẹt

3. Hoạt động luyện tập thực hành

Bài 1
GV gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu.

- YC HS thực hiện theo nhóm đôi, - Làm việc nhóm đôi: Cảm nhận bằng mắt, dùng
tg 3 phút: Cảm nhận bằng mắt, eke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt rồi trao
dùng eke để nhận biết góc nhọn, đổi kết quả theo cặp.
góc tù, góc bẹt

- Báo cáo kết quả, lớp nhận xét, chốt kết quả đúng:

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo a/ và e/- góc nhọn; b/và g- góc tù; c/ góc vuông; d/
kết quả.

góc bẹt.

- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét - Nối tiếp nhắc lại đặc điểm nhận dạng góc.
kết quả hoạt động nhóm.
Bài 2
GV gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu.

- YC HS thực hiện theo nhóm đôi, - Làm việc nhóm đôi: vẽ thêm 1 đoạn thẳng để
tg 3 phút.

được các góc theo yêu cầu rồi trao đổi kết quả theo
cặp.

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Chia sẻ kết quả trước lớp. Lớp nhận xét, chốt kết
kết quả.

quả đúng.

- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét
kết quả hoạt động nhóm.
Bài 3
GV gọi HS đọc yêu cầu.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- GV cho HS quan sát mỗi hình vẽ - Làm việc cá nhân, quan sát và nối tiếp nêu kết
trong SGK, nhận dạng góc nhọn, quả.
góc tù, góc bẹt.

- Lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng:

- GV nhận xét, tuyên dương.

a) Góc bẹt; b) góc nhọn; c) góc vuông; d) góc tù.

- Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình - Chơi trò chơi: Nối tiếp từng cặp 2 bạn lên trước
ảnh của góc”

lớp, 1 bạn dùng cánh tay, khuỷu tay để tạo hình
ảnh của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 1 bạn khác gọi
tên góc và chỉ ra đỉnh và cạnh của góc.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Lớp nhận xét, bình chọn cặp bạn thể hiện trò
chơi xuất sắc nhất.
4. Hoạt động vận dụng

Bài 4
GV gọi HS đọc yêu cầu.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- YC HS hoạt động nhóm 4, liên hệ - Hoạt động nhóm 4, chỉ ra các hình ảnh của các
chỉ ra các hình ảnh của các góc

góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Ví dụ:

nhọn, góc tù, góc bẹt.
- GV nhận xét, tuyên dương kết
quả hoạt động nhóm.
+ Ở hình ảnh trên kim giờ và kim phút tạo thành
các góc lần lượt là: góc vuông, góc nhọn, góc tù,
góc bẹt.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. Cả lớp
* Củng cố-dặn dò
H: Qua bài học hôm nay em biết
thêm điều gì? Thuật ngữ nào cần
chú ý?
H: Để vẽ được góc nhọn, góc
vuông, góc tù, góc bẹt, em nhắn
bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các
hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống
có liên quan đến góc nhọn, góc tù,

nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Em nhận dạng và biết đặc điểm của góc nhọn,
góc tù, góc bẹt.
- Nhớ được nhận dạng và đặc điểm của mỗi góc và
chịu khó thực hành để sử dụng thành thạo thước
thẳng, ê ke để vẽ góc.
- Lắng nghe để thực hiện

góc bẹt.
- Dặn HS chuẩn bị thước đo góc,
mô hình đồng hồ
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..... .......................................................................................................................
-----------------------------------------------------------

Thực hiện: Thứ Năm /12/10/2023
TIẾT:

ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (2 tiết)

. MỤC TIÊU
Sau bài học HS nắm đươc
- Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc có một số đo. Biết được
đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90 o ; góc bẹt có số
đo là 180o.
- Làm quen với thước đo góc, sử dụng tốt thước đo góc để đo một số góc đơn giản. Đọc
được số đo của một góc theo đon vị đo độ.
- Nêu tốt cách dùng thước đo góc.
Sau bài học HS hình thành đươc
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Tích cực trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách dùng thước đo góc.
- Đề xuất tốt các cách để tạo góc với độ lớn khác nhau trong thực tế cuộc sống.
Phẩm chất
Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 60o.
Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1.
- HS: Thước đo góc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu

- Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình - Chơi trò chơi: Nối tiếp từng cặp 2 bạn lên trước
ảnh của góc”

lớp, 1 bạn dùng cánh tay, khuỷu tay để tạo hình
ảnh của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 1 bạn khác gọi
tên góc và chỉ ra đỉnh và cạnh của góc.
- Lớp nhận xét, bình chọn cặp bạn thể hiện trò
chơi xuất sắc nhất.

- Nêu đặc điểm của mỗi góc? Em - HS nối tiếp nêu đặc điểm góc nhọn, góc tù, góc

nhận biết bằng dụng cụ gì?

bẹt. Nhận biết bằng ê ke

- Làm thế nào để biết được góc nào
lớn hơn, góc nào bé hơn mà không
cần dùng ê ke, cô trò mình sẽ tìm
cách đo độ lớn các góc qua bài: Đơn
vị đo góc. Độ (°)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hình thành biểu tượng về độ lớn
của góc
- Cho HS quan sát hình ảnh 1 góc, - HS thực hiện gọi tên góc.
gọi tên góc.
- GV vạch đường cong từ cạnh này - HS quan sát
đến cạnh kia và giới thiệu về độ lớn - HS chỉ và nêu độ lớn của của một số góc tiếp
của góc.

theo.

2.2. Giới thiệu thước đo góc
- GV cho HS quan sát thước đo góc.

- HS quan sát, lấy thước đo góc trong bộ đồ dùng.

- Yêu cầu HS quan sát và nêu đặc - Thước đo góc có hình dạng một nửa hình tròn;
điểm nhận dạng thước đo góc.

các vạch nửa hình tròn nhỏ và lớn, các vạch kẻ và
có các số từ 0 đến 180 (gắn với vạch nửa hình
tròn nhỏ tính từ phải sang) và ngược lại (gắn với
vạch nửa hình tròn lớn tính từ trái sang)

- GV: + Để đo góc, người ta dùng - HS quan sát kết hợp lắng nghe.
thước đo góc như thế này. Đơn vị đo - HS nối tiếp đọc một vài số đo góc vuông, góc
góc là độ, kí hiệu là o, đọc là “độ”.
+ (chỉ và giới thiệu) Người ta chia
góc một góc vuông thành 90 phần
bằng nhau, mỗi phần là 1 độ, kí hiệu
là 1o. Các số trên thước cho ta biết số
đo góc nào đó ứng với đơn vị độ.
VD 90o; 180o. Số đo góc vuông là
90o; Số đo góc bẹt là 180o; Như vậy,
mỗi góc có một số đo.

bẹt....VD: Góc đỉnh I, cạnh IB; IA có số đo là 60o.

3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1.
GV gọi HS đọc yêu cầu, quan sát - HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh họa.
hình minh họa.
- Gv HD mẫu: Để đo một góc bằng - HS quan sát mẫu, làm theo.
thước đo góc, ta đặt thước sao cho
tâm của thước trùng với đỉnh của
góc và một cạnh của góc đi qua vạch
số 0 trên thước. Cạnh kia đi qua
vạch nào thì đó là số đo của góc.
- YC HS hoạt động cá nhân

- HS thực hành đo góc và đọc số đo góc.
- Nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
Góc đỉnh M, cạnh DC; DE có số đo là 60o
Góc đỉnh D, cạnh DC; DE có số đo là 120o
Góc đỉnh O, cạnh OB; OA có số đo là 90o

- Nhận xét chốt kết quả đúng

Góc đỉnh H, cạnh HG; HK có số đo là 180o

H: Em có nhận xét gì về số đo góc - Góc nhọn là góc có số đo bé hơn 90 o, góc tù là
nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông?

góc có số đo lớn hơn 90 o, góc bẹt là góc có số đo

GVKL: Góc nào có số đo lớn hơn thì bằng 180o, góc vuông là góc có số đo bằng 90o.
lớn hơn
Bài 2
GV gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu.

- YC HS hoạt động nhóm đôi, quan - Hoạt động nhóm đôi: Nhận biết đỉnh, cạnh từng
sát từng hình trong sách.

góc. Dùng thước đo góc để đo và ghi lại số đo của
góc
- Nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung

- Nhận xét chốt kết quả đúng

Góc đỉnh H, cạnh HI; HG có số đo là ...........o
Góc đỉnh L, cạnh LM; LK có số đo là .........0o
Góc đỉnh Y, cạnh YX; YZ có số đo là 180o
Góc đỉnh Q, cạnh QP; QR có số đo là 90o.

* Củng cố-dặn dò
H: Qua tiết học này em biết thêm - Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc điểm
điều gì?

độ lớn của góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.

H: Để đo được độ lớn của góc, em - Tích cực thực hành sử dụng thước đo góc cho
nhắn bạn điều gì?

thành thạo.

- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các
hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống
có liên quan đến góc và sự thay đổi
độ lớn của góc.
Tiết 2
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS cử động theo vũ điệu

- HS thực hiện

Baby Shark Dance
- Để đo độ lớn của góc ta dùng dụng

- Thước đo góc

cụ gì?
- Nêu số đo của góc vuông, góc bẹt?

- Số đo của góc vuông là 90o, góc bẹt là 180o. Góc

Đặc điểm của góc nhọn, góc tù?

nhọn bé hơn 90o, góc tù lớn hơn 90o và bé hơn

GV: Tiết học trước các em đã biết

180o

cách sử dụng thước đo góc để đo độ
lớn của góc. Tiết học này cô trò
mình tiếp tục luyện tập cách sử dụng
thước đo góc trong một số tình
huống thực tế.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 3
GV gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu, hoạt động nhóm đôi. TG 5 phút

- YC HS hoạt động nhóm đôi, hoàn - Đại diện nhóm nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp
thành phiếu bài tập:

kết hợp xoay kim đồng hồ để giải thích cách làm,

+ sử dụng mô hình đồng hồ, xoay các nhóm nhận xét, bổ sung.
kim để đồng hồ chỉ 3 giờ, 6 giờ, 9 Kết quả ví dụ:
giờ; xác định góc tạo bởi hai kim giờ + Lúc 3 giờ, góc giữa kim giờ và kim phút có số
và phút.

đo bằng 90o, là góc vuông

+ Xoay kim đồng hồ để góc tạo bởi

+ Lúc 6 giờ, góc giữa kim giờ và kim phút có số

hai kim giờ và phút là góc nhọn, góc đo bằng 180o, là góc bẹt.
tù.

+ Lúc 9 giờ, góc giữa kim giờ và kim phút có số
đo bằng 90o, là góc vuông
+ Những thời điểm mà góc giữa hai kim đồng hồ
là góc vuông: 3 giờ; 9 giờ.
+ Những thời điểm mà góc giữa hai kim đồng hồ
là góc nhọn: 1 giờ; 2 giờ, 10 giờ; 11 giờ
+ Những thời điểm mà góc giữa hai kim đồng hồ
là góc tù: 4 giờ; 5 giờ, 7 giờ; 8 giờ

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
nhóm.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4
GV gọi HS dọc yêu cầu

- HS thực hành đo góc rồi chia sẻ kết quả trước

- YC Hs làm việc cá nhân thực hành

lớp.

đo góc rồi nêu kết quả đo.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- HD HS liên hệ thực tế:

- Liên hệ với một số hình ảnh khác có trong thực
tế.
VD
+ Khi cầm bút thì cần đặt bút nghiêng khoảng 45
độ so với mặt giấy. Đây là độ nghiêng vừa phải
khiến cổ tay linh hoạt hơn
+ Khi tập viết chữ nghiêng, độ nghiêng chuẩn của
chữ là 15° về phía bên phải khi viết. Tuyệt đối
không cầm bút dựng đứng 90 độ.
+ Khi ngồi học, cột sống luôn ở tư thế thẳng
đứng, vuông góc với mặt ghế ngồi.
+ Độ nghiêng của cầu thang; Độ nghiêng của các
con dốc; khi thả diều, độ nghiêng của dây diều so

* Củng cố-dặn dò
H: Qua tiết học này em biết thêm

với mặt đất luôn thay đổi, ....

điều gì?

- Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc điểm

H: Để đo được độ lớn của góc, em độ lớn của góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
nhắn bạn điều gì?

- Tích cực thực hành sử dụng thước đo góc cho

- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các

thành thạo.

hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống

- Lắng nghe

có liên quan đến góc và sự thay đổi
độ lớn của góc.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke
cho bài sau: Hai đường thẳng vuông
góc. Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..... .......................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến