Tìm kiếm Giáo án
cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Thạnh
Ngày gửi: 20h:51' 31-03-2025
Dung lượng: 738.3 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Thạnh
Ngày gửi: 20h:51' 31-03-2025
Dung lượng: 738.3 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
Tuần CM: 6
Tiết PPCT: 21-24
Ngày soạn:
10 / 10 / 2024
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
Môn học: KHTN - Lớp 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Một số ví dụ về đơn chất, hợp chất.
- Cách tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn các yêu cầu
trong quá trình học tập
- Chăm chỉ: Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực
của khoa học tự nhiên
3. Năng lực:
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái
niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt
về đơn chất và hợp chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia
và thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm phân tử và cách tính
khối lượng phân tử; Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên: Quan sát các phân tử trong tự nhiên; quan
sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên (dây đồng, than chì, muối
ăn, đường, …)
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ví dụ về phân
tử có ở xung quanh ta; đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp
chất có trong đời sống.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, Bảng nhóm, phiếu học tập của các nhóm
2. Học sinh
- Tìm hiểu lại khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
Tiết 1
1. Ổn định lớp:
Lớp 7A1 : ……………………………………………………………………………..
Lớp 7A2 : ……………………………………………………………………………...
Lớp 7A3 : ……………………………………………………………………………...
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Đáp án
1. Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo quy 1. Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều
luật nào? Có bao nhiêu chu kì, bao nhiêu tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
nhóm và gồm mấy loại nguyên tố? (8đ)
Có 7 chu kì, 18 nhóm trong đó có 8 nhóm A
và 10 nhóm B. Và gồm 3 loại nguyên tố: Kim
loại, phi kim, khí hiếm.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động XĐ vấn đề học tập là tìm hiểu về p.tử, đơn
chất, hợp chất.
a. Mục tiêu: Giúp HS tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu bài mới, xác định vấn
đề học tập là tìm hiểu khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
b. Nội dung hoạt động: Học sinh quan sát hình ảnh trên máy chiếu
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV chiếu hình ảnh lọ tinh dầu, hoà tan đường vào trong cốc nước, yêu cầu
HS quan sát
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài mới: Khi mở nắp lọ tinh dầu, chúng ta có thể
cảm nhận được mùi thơm do một số chất ở trong tinh dầu đã tách ra thành
những hạt rất nhỏ, lan toả trong không khí và tác động lên khứu giác của con
người. Những hạt như vậy được gọi là phân tử. Hoặc khi cho một lượng nhỏ
đường ăn vào trong cốc nước rồi khuấy đều. Sau một thời gian ta sẽ không
còn nhìn thấy đường trong cốc và dung dịch thu được thì có vị ngọt. Sở dĩ như
vậy là do những hạt đường ban đầu đã tách ra thành các phân tử đường và
lan toả vào trong nước. Mỗi phân tử đường gồm nhiều nguyên tử C, H, O liên
kết với nhau. Vậy phân tử là gì? Thế nào là đơn chất? Hợp chất? Các em sẽ
tìm hiểu trong nội dung bài 4: Phân tử, đơn chất, hợp chất.
d. Sản phẩm: Hứng thú học tập của học sinh
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm phân tử.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phân tử, hiểu được phân tử được tạo thành
từ nguyên tử
b. Nội dung hoạt động: Hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin SGK, hoàn
thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu hỏi 1: Giải thích một số hiện tượng sau:
a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ ngửi thấy có mùi
thơm.
b) Quần áo sau khi giặt xong, phơi trong không khí một thời gian sẽ khô.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Khi nói về nước có hai ý kiến như sau:
(1) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là giống nhau.
(2) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là khác nhau.
Theo em, ý kiến nào là đúng? Vì sao?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu quan sát hình 4.1: sự lan toả của iodine và xem đoạn video thí
nghiệm quá trình hoà tan đường trong cốc nước.
- Giáo viên phân tích các hiện tượng sự lan toả của iodine trong bình tam giác
và sự hoà tan của đường trong nước thành dung dịch
- GV cho quan sát hình 4.2: mô hình phân tử của nước và idione và giới thiệu
iodine, đường, nước đều do các phân tử hợp thành. Các phân tử của
một chất giống nhau về thành phần và hình dạng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, thực hiện theo cặp đôi trả lời
câu hỏi vào phiếu học tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh quan sát hình 4.1, quan sát video.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Học sinh tìm tòi, thảo luận và đi đến thống nhất đáp án trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu giáo viên.
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm, cho điểm nhóm
làm nhanh và đúng nhất.
- GV chốt nội dung về khái niệm phân tử
Nội dung bài học
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử
- Phân tử là hạt đại diện cho chất; gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
bằng liên kết hoá học; thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
d. Sản phẩm:
Đáp án Phiếu học tập
Câu hỏi 1: a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ
ngửi thấy có mùi thơm do các phân tử nước hoa hoặc tinh dầu đã tách ra, lan
tỏa vào không khí.
b) Quần áo sau khi giặt xong, phơi trong không khí một thời gian
sẽ khô do các phân tử nước tách ra, lan tỏa vào không khí.
Câu hỏi 2 : Ý kiến (1) là đúng. Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi
nước là giống nhau.
Vì nước đá, nước lỏng và hơi nước là các thể khác nhau của nước, dù ở thể
nào thì nước đều hợp thành từ các phân tử có hai nguyên tử H, một nguyên
tử O và có dạng gấp khúc.
Hoạt động 2.2. Cách tính khối lượng phân tử
a. Mục tiêu: HS biết và tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Phân tử Hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide gồm những nguyên
tố nào ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là bao nhiêu ?
+ Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh mô hình
phân tử hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide, đọc thông tin ví dụ SGK
- Yêu cầu mỗi cá nhân quan sát hình, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Phân tử Hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide gồm những nguyên tố
nào ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là bao nhiêu ?
+ Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ?
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS quan sát mô hình phân tử các chất, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm,
- GV chốt nội dung về khối lượng phân tử.
Nội dung bài học
2. Khối lượng phân tử.
- Kí hiệu: M
- Khối lượng phân tử: Bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
- Đơn vị: amu
d. Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS
+ Phân tử Hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide gồm những nguyên tố
nào ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là bao nhiêu ?
+ Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ?
+ Phân tử Hydrogen do nguyên tố Hydrogen tạo nên, gồm 2 nguyên tử
Hydrogen
+ Phân tử Carbon dioxide do nguyên tố carbon và oxygen tạo nên, gồm 1
nguyên tử C và 2 nguyên tử O
+ Phân tử Sulfur dioxide do nguyên tố sulfur và oxygen tạo nên, gồm 1
nguyên tử S và 2 nguyên tử O
Cách tính khối lượng:
Ví dụ: Tính khối lượng phân tử Carbon dioxide
Phân tử Carbon dioxide gồm 1 nguyên tử C (có khối lượng 12 amu) và 2
nguyên tử O (mỗi nguyên tử có khối lượng 16 amu)
Khối lượng phân tử carbon dioxide
MCarbon dioxide = 1 . 12 + 2 . 16 = 44 (amu)
.................
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về phân tử, tính được khối lượng
phân tử theo đơn vị amu.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần luyện tập trong
SGK trang 29, 30
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
LT 1/29sgk: Phát biểu đúng là (3) trong một phân tử, các nguyên tử có thể
giống nhau hoặc khác nhau
LT 2/30sgk:
- Phân tử fluorine gồm 2 nguyên tử F (mỗi nguyên tử có khối lượng 19
amu)
Khối lượng phân tử fluorine:
Mfluorine = 2 . 19 = 38 (amu)
- Phân tử methane gồm 1 nguyên tử C (có khối lượng 12 amu) và 4
nguyên tử H (mỗi nguyên tử có khối lượng 1 amu)
Khối lượng phân tử methane: Mmethane = 1 . 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về phân tử để giải
thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần vận dụng trong
SGK trang 29
1. Một số nhiên liệu như xăng, dầu, … dễ tách ra các phân tử và lan toả trong
không khí. Theo em cần bảo quản các nhiên liệu trên như thế nào để đảm bảo
an toàn?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS
VD 1/29sgk: Một số nhiên liệu như xăng, dầu… dễ tách ra các phân tử và
lan tỏa trong không khí. Do đó, cần phải đậy nắp kín để tránh các phân tử
tách ra, lan toả ra ngoài. Hơn nữa, để nhiên liệu xa các nguồn lửa vì nhiên liệu
là những chất dễ cháy. Khi ngọn lửa bắt được các phân tử xăng, dầu thì dễ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
gây cháy nổ.
Tiết 2
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đơn chất
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm đơn chất, lấy được ví dụ về đơn chất có
trong đời sống.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
tìm hiểu, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.4 và hình 4.5, cho biết các chất
trong hình có đặc điểm gì chung?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu mỗi cá nhân quan sát hình 4.4 và 4.5 SGK, đọc thông tin SGK
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.4 và hình 4.5, cho biết
các chất trong hình có đặc điểm gì chung ?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS quan sát hình 4.4; 4.5 SGK, đọc thông tin SGK, thảo luận cặp
đôi, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi HS nếu cần thiết
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm,
- GV chốt nội dung về đơn chất.
- GV: + ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury
ở thể lỏng).
+ Tên của đơn chất thường trùng với tên của nguyên tố tạo nên chất, trừ
một số nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất. Than và kim cương là
các đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố carbon. Khí oxygen và khí
ozone là các đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố oxygen
Nội dung bài học
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hoá học
Ví dụ: Khí Oxygen, Nitrogen, Kim loại Copper, …
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Hình 4.4 và 4.5 có đặc điểm chung là mỗi chất được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học.
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh ôn tập kiến thức cơ bản về đơn chất, nhận biết được
chất nào là đơn chất.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần luyện tập trong
SGK trang 30
3. Hãy cho biết những chất nào là đơn chất trong các chất sau:
a, Kim loại Sodium được tạo thành từ các nguyên tố Na.
b, Lactic acid có trong sữa chua, được tạo thành từ các nguyên tố C, H,
O.
c, Kim cương được tạo thành từ các nguyên tố C.
d, Muối ăn được tạo thành từ các nguyên tố Na và Cl.
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
LT 3/31sgk: Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa
học.
a) Kim loại sodium là đơn chất vì chỉ được tạo thành từ 1 nguyên tố hóa học
là Na.
b) Lactic acid không phải là đơn chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa
học là C, H, O.
c) Kim cương là đơn chất vì chỉ được tạo thành từ một nguyên tố hóa học là
C.
d) Muối ăn không phải là đơn chất vì được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học
là Na và Cl.
HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về đơn chất, lấy
được ví dụ về đơn chất trong đời sống.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần vận dụng trong
SGK trang 31
2. Nêu hai đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện ?
3. Đơn chất nào được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và
có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi vận dụng SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
VD 2/31sgk: Hai đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện
là copper (Cu) và aluminium (Al).
VD 3/31sgk: Đơn chất được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và
có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người là oxygen. Phân tử oxygen
gồm 2 nguyên tử O
Tiết 3
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về hợp chất
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm hợp chất, lấy được ví dụ về hợp chất có
trong đời sống.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
tìm hiểu, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.7 và nêu đặc điểm chung của các
chất có trong hình ?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu mỗi cá nhân quan sát hình 4.7 SGK, đọc thông tin SGK
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.7 và nêu đặc điểm chung
của các chất có trong hình ?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS quan sát hình 4.7 SGK, đọc thông tin SGK, thảo luận cặp đôi, trả
lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi HS nếu cần thiết
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm,
- GV chốt nội dung về hợp chất.
Nội dung bài học
III. HỢP CHẤT
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hoá học tạo thành.
Ví dụ: Khí Carbon dioxide, muối ăn, đường, nước, …
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Hình 4.7a được tạo thành từ 2 nguyên tố C và H
Hình 4.7b được tạo thành từ 2 nguyên tố Cl và H
Hình 4.7c được tạo thành từ 2 nguyên tố N và H
Hình 4.7d được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O
Các chất trong hình 4.7 là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học
tạo thành
Tiết 4
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về hợp chất, nhận biết được đơn
chất và hợp chất. Tính khối lượng phân tử của chất.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần luyện tập trong
SGK trang 31
4. Trong các chất sau, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
a, Đường ăn
b, Nước
c, Khí hydrogen (được tạo thành từ nguyên tố H)
d, Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố C, H và O)
e, Sulfur (được tạo thành từ nguyên tố S)
5. Quan sát mô hình phân tử một số chất sau, cho biết chất nào là đơn chất,
chất nào là hợp chất. Tính khối lượng phân tử của các chất?
a, nước
b. methane
c. Hydrogen chloride
d. Ammonia
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm:
LT 4/31sgk:
a) Đường ăn được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất
b) Nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H và O => Hợp chất
c) Khí hydrogen được tạo thành từ 1 nguyên tố H => Đơn chất
d) Vitamin C được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất
e) Sulfur (Lưu huỳnh) được tạo thành từ 1 nguyên tố S => Đơn chất
LT 5:
a. nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H, O => Hợp chất
Khối lượng phân tử nước:
M nước = 1 . 2 + 16 = 18 (amu)
b. Methane được tạo thành từ 2 nguyên tố C, H => Hợp chất
Khối lượng phân tử methane:
Mmethane = 1 . 4 + 12 = 16 (amu)
c. Hydrogen chloride được tạo thành từ 2 nguyên tố Cl, H => Hợp chất
Khối lượng phân tử hydrogen chloride:
M methane = 1 + 35,5 = 36,5
(amu)
d. Ammonia được tạo thành từ 2 nguyên tố N, H => Hợp chất
Khối lượng phân tử Ammonia:
Mmethane = 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nhận biết được đơn
chất và hợp chất.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần vận dụng trong
SGK trang 32
5. Acetic acid có trong giấm ăn và là chất được sử dụng nhiều trong
công nghiệp; oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí, có vai trò quan
trọng đối với sự sống; hydrogen peroxide có nhiều ứng dụng trong công
nghiệp và là chất sát khuẩn mạnh. Quan sát hình 4.8, cho biết chất nào là
đơn chất, chất nào là hợp chất?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi vận dụng SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
LT 5/32 sgk: Quan sát hình 4.8 thấy:
- Hình 4.8a: Acetic acid là hợp chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và
O
- Hình 4.8b: Oxygen là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố O
- Hình 4.8c: Hydrogen peroxide là hợp chất vì được tạo thành từ 2 nguyên tố
O và H
4. Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà học bài
- Đọc thêm phần Em có biết: Thù hình là gì?
- Đọc trước thông tin bài "Giới thiệu về liên kết hóa học"
+ Đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm ?
+ Liên kết ion là gì ?
+ Liến kết cộng hóa trị là gì ?
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
Tuần CM: 6
Tiết PPCT: 21-24
Ngày soạn:
10 / 10 / 2024
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
Môn học: KHTN - Lớp 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Một số ví dụ về đơn chất, hợp chất.
- Cách tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn các yêu cầu
trong quá trình học tập
- Chăm chỉ: Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực
của khoa học tự nhiên
3. Năng lực:
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái
niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt
về đơn chất và hợp chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia
và thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm phân tử và cách tính
khối lượng phân tử; Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên: Quan sát các phân tử trong tự nhiên; quan
sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên (dây đồng, than chì, muối
ăn, đường, …)
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ví dụ về phân
tử có ở xung quanh ta; đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp
chất có trong đời sống.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, Bảng nhóm, phiếu học tập của các nhóm
2. Học sinh
- Tìm hiểu lại khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
Tiết 1
1. Ổn định lớp:
Lớp 7A1 : ……………………………………………………………………………..
Lớp 7A2 : ……………………………………………………………………………...
Lớp 7A3 : ……………………………………………………………………………...
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Đáp án
1. Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo quy 1. Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều
luật nào? Có bao nhiêu chu kì, bao nhiêu tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
nhóm và gồm mấy loại nguyên tố? (8đ)
Có 7 chu kì, 18 nhóm trong đó có 8 nhóm A
và 10 nhóm B. Và gồm 3 loại nguyên tố: Kim
loại, phi kim, khí hiếm.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động XĐ vấn đề học tập là tìm hiểu về p.tử, đơn
chất, hợp chất.
a. Mục tiêu: Giúp HS tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu bài mới, xác định vấn
đề học tập là tìm hiểu khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
b. Nội dung hoạt động: Học sinh quan sát hình ảnh trên máy chiếu
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV chiếu hình ảnh lọ tinh dầu, hoà tan đường vào trong cốc nước, yêu cầu
HS quan sát
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài mới: Khi mở nắp lọ tinh dầu, chúng ta có thể
cảm nhận được mùi thơm do một số chất ở trong tinh dầu đã tách ra thành
những hạt rất nhỏ, lan toả trong không khí và tác động lên khứu giác của con
người. Những hạt như vậy được gọi là phân tử. Hoặc khi cho một lượng nhỏ
đường ăn vào trong cốc nước rồi khuấy đều. Sau một thời gian ta sẽ không
còn nhìn thấy đường trong cốc và dung dịch thu được thì có vị ngọt. Sở dĩ như
vậy là do những hạt đường ban đầu đã tách ra thành các phân tử đường và
lan toả vào trong nước. Mỗi phân tử đường gồm nhiều nguyên tử C, H, O liên
kết với nhau. Vậy phân tử là gì? Thế nào là đơn chất? Hợp chất? Các em sẽ
tìm hiểu trong nội dung bài 4: Phân tử, đơn chất, hợp chất.
d. Sản phẩm: Hứng thú học tập của học sinh
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm phân tử.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phân tử, hiểu được phân tử được tạo thành
từ nguyên tử
b. Nội dung hoạt động: Hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin SGK, hoàn
thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu hỏi 1: Giải thích một số hiện tượng sau:
a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ ngửi thấy có mùi
thơm.
b) Quần áo sau khi giặt xong, phơi trong không khí một thời gian sẽ khô.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Khi nói về nước có hai ý kiến như sau:
(1) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là giống nhau.
(2) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là khác nhau.
Theo em, ý kiến nào là đúng? Vì sao?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu quan sát hình 4.1: sự lan toả của iodine và xem đoạn video thí
nghiệm quá trình hoà tan đường trong cốc nước.
- Giáo viên phân tích các hiện tượng sự lan toả của iodine trong bình tam giác
và sự hoà tan của đường trong nước thành dung dịch
- GV cho quan sát hình 4.2: mô hình phân tử của nước và idione và giới thiệu
iodine, đường, nước đều do các phân tử hợp thành. Các phân tử của
một chất giống nhau về thành phần và hình dạng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, thực hiện theo cặp đôi trả lời
câu hỏi vào phiếu học tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh quan sát hình 4.1, quan sát video.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Học sinh tìm tòi, thảo luận và đi đến thống nhất đáp án trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu giáo viên.
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm, cho điểm nhóm
làm nhanh và đúng nhất.
- GV chốt nội dung về khái niệm phân tử
Nội dung bài học
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử
- Phân tử là hạt đại diện cho chất; gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
bằng liên kết hoá học; thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
d. Sản phẩm:
Đáp án Phiếu học tập
Câu hỏi 1: a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ
ngửi thấy có mùi thơm do các phân tử nước hoa hoặc tinh dầu đã tách ra, lan
tỏa vào không khí.
b) Quần áo sau khi giặt xong, phơi trong không khí một thời gian
sẽ khô do các phân tử nước tách ra, lan tỏa vào không khí.
Câu hỏi 2 : Ý kiến (1) là đúng. Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi
nước là giống nhau.
Vì nước đá, nước lỏng và hơi nước là các thể khác nhau của nước, dù ở thể
nào thì nước đều hợp thành từ các phân tử có hai nguyên tử H, một nguyên
tử O và có dạng gấp khúc.
Hoạt động 2.2. Cách tính khối lượng phân tử
a. Mục tiêu: HS biết và tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Phân tử Hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide gồm những nguyên
tố nào ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là bao nhiêu ?
+ Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh mô hình
phân tử hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide, đọc thông tin ví dụ SGK
- Yêu cầu mỗi cá nhân quan sát hình, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Phân tử Hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide gồm những nguyên tố
nào ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là bao nhiêu ?
+ Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ?
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS quan sát mô hình phân tử các chất, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm,
- GV chốt nội dung về khối lượng phân tử.
Nội dung bài học
2. Khối lượng phân tử.
- Kí hiệu: M
- Khối lượng phân tử: Bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
- Đơn vị: amu
d. Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS
+ Phân tử Hydrogen, Carbon dioxide, Sulfur dioxide gồm những nguyên tố
nào ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là bao nhiêu ?
+ Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ?
+ Phân tử Hydrogen do nguyên tố Hydrogen tạo nên, gồm 2 nguyên tử
Hydrogen
+ Phân tử Carbon dioxide do nguyên tố carbon và oxygen tạo nên, gồm 1
nguyên tử C và 2 nguyên tử O
+ Phân tử Sulfur dioxide do nguyên tố sulfur và oxygen tạo nên, gồm 1
nguyên tử S và 2 nguyên tử O
Cách tính khối lượng:
Ví dụ: Tính khối lượng phân tử Carbon dioxide
Phân tử Carbon dioxide gồm 1 nguyên tử C (có khối lượng 12 amu) và 2
nguyên tử O (mỗi nguyên tử có khối lượng 16 amu)
Khối lượng phân tử carbon dioxide
MCarbon dioxide = 1 . 12 + 2 . 16 = 44 (amu)
.................
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về phân tử, tính được khối lượng
phân tử theo đơn vị amu.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần luyện tập trong
SGK trang 29, 30
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
LT 1/29sgk: Phát biểu đúng là (3) trong một phân tử, các nguyên tử có thể
giống nhau hoặc khác nhau
LT 2/30sgk:
- Phân tử fluorine gồm 2 nguyên tử F (mỗi nguyên tử có khối lượng 19
amu)
Khối lượng phân tử fluorine:
Mfluorine = 2 . 19 = 38 (amu)
- Phân tử methane gồm 1 nguyên tử C (có khối lượng 12 amu) và 4
nguyên tử H (mỗi nguyên tử có khối lượng 1 amu)
Khối lượng phân tử methane: Mmethane = 1 . 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về phân tử để giải
thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần vận dụng trong
SGK trang 29
1. Một số nhiên liệu như xăng, dầu, … dễ tách ra các phân tử và lan toả trong
không khí. Theo em cần bảo quản các nhiên liệu trên như thế nào để đảm bảo
an toàn?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS
VD 1/29sgk: Một số nhiên liệu như xăng, dầu… dễ tách ra các phân tử và
lan tỏa trong không khí. Do đó, cần phải đậy nắp kín để tránh các phân tử
tách ra, lan toả ra ngoài. Hơn nữa, để nhiên liệu xa các nguồn lửa vì nhiên liệu
là những chất dễ cháy. Khi ngọn lửa bắt được các phân tử xăng, dầu thì dễ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
gây cháy nổ.
Tiết 2
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đơn chất
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm đơn chất, lấy được ví dụ về đơn chất có
trong đời sống.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
tìm hiểu, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.4 và hình 4.5, cho biết các chất
trong hình có đặc điểm gì chung?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu mỗi cá nhân quan sát hình 4.4 và 4.5 SGK, đọc thông tin SGK
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.4 và hình 4.5, cho biết
các chất trong hình có đặc điểm gì chung ?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS quan sát hình 4.4; 4.5 SGK, đọc thông tin SGK, thảo luận cặp
đôi, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi HS nếu cần thiết
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm,
- GV chốt nội dung về đơn chất.
- GV: + ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury
ở thể lỏng).
+ Tên của đơn chất thường trùng với tên của nguyên tố tạo nên chất, trừ
một số nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất. Than và kim cương là
các đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố carbon. Khí oxygen và khí
ozone là các đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố oxygen
Nội dung bài học
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hoá học
Ví dụ: Khí Oxygen, Nitrogen, Kim loại Copper, …
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Hình 4.4 và 4.5 có đặc điểm chung là mỗi chất được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học.
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh ôn tập kiến thức cơ bản về đơn chất, nhận biết được
chất nào là đơn chất.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần luyện tập trong
SGK trang 30
3. Hãy cho biết những chất nào là đơn chất trong các chất sau:
a, Kim loại Sodium được tạo thành từ các nguyên tố Na.
b, Lactic acid có trong sữa chua, được tạo thành từ các nguyên tố C, H,
O.
c, Kim cương được tạo thành từ các nguyên tố C.
d, Muối ăn được tạo thành từ các nguyên tố Na và Cl.
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
LT 3/31sgk: Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa
học.
a) Kim loại sodium là đơn chất vì chỉ được tạo thành từ 1 nguyên tố hóa học
là Na.
b) Lactic acid không phải là đơn chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa
học là C, H, O.
c) Kim cương là đơn chất vì chỉ được tạo thành từ một nguyên tố hóa học là
C.
d) Muối ăn không phải là đơn chất vì được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học
là Na và Cl.
HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về đơn chất, lấy
được ví dụ về đơn chất trong đời sống.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần vận dụng trong
SGK trang 31
2. Nêu hai đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện ?
3. Đơn chất nào được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và
có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi vận dụng SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
VD 2/31sgk: Hai đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện
là copper (Cu) và aluminium (Al).
VD 3/31sgk: Đơn chất được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và
có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người là oxygen. Phân tử oxygen
gồm 2 nguyên tử O
Tiết 3
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về hợp chất
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm hợp chất, lấy được ví dụ về hợp chất có
trong đời sống.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
tìm hiểu, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.7 và nêu đặc điểm chung của các
chất có trong hình ?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu mỗi cá nhân quan sát hình 4.7 SGK, đọc thông tin SGK
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4.7 và nêu đặc điểm chung
của các chất có trong hình ?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS quan sát hình 4.7 SGK, đọc thông tin SGK, thảo luận cặp đôi, trả
lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi HS nếu cần thiết
* Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thảo luận:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm,
- GV chốt nội dung về hợp chất.
Nội dung bài học
III. HỢP CHẤT
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hoá học tạo thành.
Ví dụ: Khí Carbon dioxide, muối ăn, đường, nước, …
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Hình 4.7a được tạo thành từ 2 nguyên tố C và H
Hình 4.7b được tạo thành từ 2 nguyên tố Cl và H
Hình 4.7c được tạo thành từ 2 nguyên tố N và H
Hình 4.7d được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O
Các chất trong hình 4.7 là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học
tạo thành
Tiết 4
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về hợp chất, nhận biết được đơn
chất và hợp chất. Tính khối lượng phân tử của chất.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần luyện tập trong
SGK trang 31
4. Trong các chất sau, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
a, Đường ăn
b, Nước
c, Khí hydrogen (được tạo thành từ nguyên tố H)
d, Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố C, H và O)
e, Sulfur (được tạo thành từ nguyên tố S)
5. Quan sát mô hình phân tử một số chất sau, cho biết chất nào là đơn chất,
chất nào là hợp chất. Tính khối lượng phân tử của các chất?
a, nước
b. methane
c. Hydrogen chloride
d. Ammonia
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm:
LT 4/31sgk:
a) Đường ăn được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất
b) Nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H và O => Hợp chất
c) Khí hydrogen được tạo thành từ 1 nguyên tố H => Đơn chất
d) Vitamin C được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất
e) Sulfur (Lưu huỳnh) được tạo thành từ 1 nguyên tố S => Đơn chất
LT 5:
a. nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H, O => Hợp chất
Khối lượng phân tử nước:
M nước = 1 . 2 + 16 = 18 (amu)
b. Methane được tạo thành từ 2 nguyên tố C, H => Hợp chất
Khối lượng phân tử methane:
Mmethane = 1 . 4 + 12 = 16 (amu)
c. Hydrogen chloride được tạo thành từ 2 nguyên tố Cl, H => Hợp chất
Khối lượng phân tử hydrogen chloride:
M methane = 1 + 35,5 = 36,5
(amu)
d. Ammonia được tạo thành từ 2 nguyên tố N, H => Hợp chất
Khối lượng phân tử Ammonia:
Mmethane = 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nhận biết được đơn
chất và hợp chất.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành các phần vận dụng trong
SGK trang 32
5. Acetic acid có trong giấm ăn và là chất được sử dụng nhiều trong
công nghiệp; oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí, có vai trò quan
trọng đối với sự sống; hydrogen peroxide có nhiều ứng dụng trong công
nghiệp và là chất sát khuẩn mạnh. Quan sát hình 4.8, cho biết chất nào là
đơn chất, chất nào là hợp chất?
c. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi vận dụng SGK
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh còn lại
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
LT 5/32 sgk: Quan sát hình 4.8 thấy:
- Hình 4.8a: Acetic acid là hợp chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và
O
- Hình 4.8b: Oxygen là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố O
- Hình 4.8c: Hydrogen peroxide là hợp chất vì được tạo thành từ 2 nguyên tố
O và H
4. Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà học bài
- Đọc thêm phần Em có biết: Thù hình là gì?
- Đọc trước thông tin bài "Giới thiệu về liên kết hóa học"
+ Đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm ?
+ Liên kết ion là gì ?
+ Liến kết cộng hóa trị là gì ?
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..
GV: Thân Thị Thanh
NH: 2024-2025
 








Các ý kiến mới nhất