Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 22 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văntrung
Ngày gửi: 02h:07' 07-01-2025
Dung lượng: 266.4 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Trần Văntrung
Ngày gửi: 02h:07' 07-01-2025
Dung lượng: 266.4 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
BÀI ĐỌC 3: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: thái sư, phép nước, câu đương, quân
hiệu, chuyên quyền, thượng phụ,...). Biết tra từ điển, tìm hiểu nghĩa của một số từ cổ:
thềm cấm, xã tắc, hạ thần. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi Trần
Thủ Độ luôn đề cao kỉ cương, phép nước; trong công việc, không thiên vị người thân;
nghiêm khắc với bản thân mình.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng ý thức tổ chức kỉ luật, tôn trọng pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A, KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nghe bài hát Một vòng Việt
- HS lắng nghe và nêu cảm xúc sau khi
Nam.
nghe
- Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay, nước nào
cũng có pháp luật để điều chỉnh mọi hoạt
-HS nghe giới thiệu bài.
động của công dân và bảo đảm an ninh, trật
tự trong xã hội. Ai cũng phải tuân theo pháp
luật. Càng có chức có quyền càng phải tôn
trọng pháp luật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ cùng
các em đọc câu chuyện về một tấm gương
như vậy. Nhân vật chính trong câu chuyện
là ông Trần Thủ Độ, vị quan đứng đầu triều
đình nhà Trần, có công lập nên nhà Trần và
lãnh đạo thành công cuộc kháng chiến lần
thứ nhất chống quân Nguyên Mông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
diễn biến của chuyện. Kết hợp giải nghĩa
theo.
từ ngữ khó và hướng dẫn HS tra từ điển
để hiểu những từ ngữ khác
. - GV tổ chức cho HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... vượt qua phép
nước.
+ Đoạn 2: từ Có lần... đến ... ông mới tha
cho.
– GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi,
nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù hợp
với nội dung của câu văn, đoạn văn. Tuy
nhiên, không nên làm HS cảm thấy bị gò
bó, mất tự nhiên khi đọc. Việc đọc diễn
cảm còn được tiếp tục sau khi HS trả lời
các CH đọc hiểu.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc
Hoạt động 2: Đọc hiểu
– GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5
CH. Cả lớp đọc thầm theo.
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm
hiểu bài.
+Trần Thủ Độ có địa vị đặc biệt như thế
nào trong triều đình?
+Sự việc nào cho thấy ông giữ nghiêm
phép nước trong việc dùng người?
+Trần Thủ Độ có thái độ như thế nào
đối với việc thưởng phạt?
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó
thái sư, phép nước, câu đương, quân
hiệu, chuyên quyền, thượng phụ, thềm
cấm, xã tắc, hạ thần
+ Đoạn 3: từ Một lần khác... đến ... lấy
vàng, lụa thưởng cho.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
-HS đọc các câu hỏi.
-HS thảo luận và trả lời
Ông có công lập nên nhà Trần, lại là chú
của vua và là người đứng đầu trăm quan.
Khi vợ ông xin cho một người làm chức câu
đương, dù đó là chức nhỏ ở xã, ông cũng
không đồng tình nên đã nghĩ ra một cách
khiến người đó phải van xin mới tha cho.
GV nói thêm: Đó cũng là cách răn đe những
người muốn chạy chọt để làm quan
Ông thưởng phạt rất nghiêm minh (sự việc
xảy ra với người quân hiệu cho thấy rất rõ
điều đó).
+ Sự việc nào cho thấy ông rất nghiêm
Khi có người tâu với vua là ông chuyên
khắc với bản thân?
quyền, ông không giận dữ mà suy nghĩ hồi
lâu, rồi nhận lỗi và đề nghị nhà vua quở
trách mình, ban thưởng cho người nói thật.
+Ba sự việc trong bài đọc nói lên điều gì
HS có thể phát biểu ý kiến khác nhau: Trần
về Trần Thủ Độ?
Thủ Độ là vị quan luôn giữ nghiêm phép
– GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời
nước. / Ông là người đề cao kỉ cương, phép
và nêu ý kiến điều chỉnh, nếu cần.
nước. / không thiên vị người thân, nghiêm
khắc với bản thân mình. / …
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài – Bài đọc ca ngợi Trần Thủ Độ luôn đề
đọc, em hiểu nội dung là gì?
cao kỉ cương, phép nước; trong công
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận việc, không thiên vị người thân; nghiêm
xét, nêu ý kiến (nếu có).
khắc với bản thân mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
– GV tổ chức trò chơi “Xì điện”. HS 1
- HS đọc nối tiếp đoạn. HS khác nhận xét.
đọc đoạn 1, chỉ định bạn tiếp theo đọc
đoạn tiếp theo,...
GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều
chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn
giọng không đúng hoặc có giọng đọc
không phù hợp với nội dung câu, đoạn
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai
- HS đọc theo các vai: Người dẫn truyện,
Thái sư Trần Thủ Độ, Vua, Viên quan, Linh
Từ Quốc Mẫu
-HS khác nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em học tập điều gì ở - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
Trần Thủ Độ?
sinh được hỏi trả lời.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc
sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp
với chủ điểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
-------------------------------------------BÀI VIẾT 3:
LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (VIẾT KẾT BÀI)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh theo hai cách: kết bài mở rộng, kết bài
không mở rộng.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học
tập), NL tự chủ và tự học (tự viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở
rộng phù hợp cho bài văn tả phong cảnh). Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương,
đất nước.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS lắng nghe
GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các
em đã tập viết một đoạn mở bài trực tiếp và
một đoạn mở bài gián tiếp cho bài văn tả
phong cảnh. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn
các em viết đoạn kết bài cho bài văn đó nhé!
B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Nắm được cách viết 2 kiểu kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng và vận
dụng viết được 2 đoạn văn kết bài theo 2 kiểu .
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bài tập 1
Các HS khác đọc thầm theo.
GV mời 4 HS lần lượt đọc BT 1 và 4
HS xác định yêu cầu của bài tập
đoạn kết bài trong SGK.
-HS trả lời theo gợi ý trong SGK
+ Kết bài mở rộng có đặc điểm gì?
+ Kết bài không mở rộng có đặc điểm gì?
HS thảo luận nhóm đôi để xếp các đoạn
Đáp án:
kết bài trong phiếu học tập vào nhóm thích hợp.
+ Kết bài mở rộng: các đoạn a, c, d.
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
+ Kết bài không mở rộng: đoạn b.
GV yêu cầu HS nhăc lại cách viết
+ Kết bài mở rộng
+ Kết bài không mở rộng
Hoạt động 2: Bài tập 2
1 HS đọc đề bài . Các HS khác
GV gọi 1 HS đọc đề bài tập 2
đọc thầm theo
+ Bài tập có yêu cầu gì?
GV gạch chân từ ngữ quan trọng.
Viết một đoạn kết bài mở rộng,
Viết một đoạn kết bài mở rộng, một đoạn kết
một đoạn kết bài không mở rộng cho bài
bài không mở rộng cho bài văn tả cảnh em đã
văn tả cảnh em đã chọn.
chọn
HS làm việc cá nhân viết đoạn
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm
văn theo yêu cầu.
bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu
HS đọc trước lớp.
HS có thắc mắc.
HS khác lắng nghe, nhận xét, sửa
–
GV mời một số HS đọc đoạn kết bài của
nếu cần
các em trước lớp.
–
Sau mỗi đoạn kết bài, GV mời một số HS
khác nhận xét, góp ý theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo của đoạn: có câu mở đoạn, các câu
phát triển đoạn, câu kết đoạn chưa?
+Nội dung đoạn văn đã đúng cảnh được chọn
chưa?
+Từ ngữ có phù hợp ( sáng tạo) không?
–
GV nêu nhận xét, giúp cả lớp hiểu cách
viết kết bài mở rộng và không mở rộng.
C, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HS nhắc lại
+Em hãy nêu cách viết đoạn văn kết bài theo
kiểu mở rộng (không mở rộng)
Về chỉnh sửa, viết lại đoạn văn kết bài ở
bài tập 2 cho hoàn chỉnh (hay hơn)
IV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về lòng yêu nước và những công dân gương mẫu.
– Lắng nghe bạn; biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
– Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị, hình ảnh đẹp trong câu chuyện hoặc các câu thơ
hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện).
Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một bài báo ngắn về một công dân yêu nước.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi, tâm thế trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV phát cho cho HS một bài báo ngắn và yêu - HS lắng nghe và nêu nội dung tờ báo
cầu học sinh đọc và nêu nội dung của tờ báo vừa
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
– GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và
- HS lắng nghe
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm
(câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch) mà các em đã đọc về lòng yêu
nước và những công dân gương mẫu. Sau đó,
chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các
em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: Biết nói (kể) về tác phẩm đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (về lòng yêu nước và
những công dân gương mẫu).
+ Bộc lộ được cảm xúc về tác phẩm đã đọc, thể hiện lời nói và giọng điệu (đọc) phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1, Hoạt động 1: Chuẩn bị
– GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT
– 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT
2.
2. Cả lớp đọc thầm theo.
– HS dựa vào nội dung đã đọc về
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể
lòng yêu nước và những công dân
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì),
gương mẫu để trả lời.
chuyện (bài) đó nói về điều gì?
3. Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
3.1. Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
– HS thực hiện trao đổi nhóm đôi về
- Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về
câu chuyện
tác phẩm theo gợi ý
+ Tên tác phẩm đó là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của tác phẩm nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi tác phẩm đó thể nào?
Chia sẻ chi tiết, hình ảnh em thấy thú vị, đẹp
trong tác phẩm
– GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS
trao đổi.
3.2.
Giới thiệu và trao đổi trước lớp
– GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các
em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp xếp để 5 -7 HS giới thiệu trước lớp
có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn
bản miêu tả, kịch).
- GV động viên HS giới thiệu; cho phép các em
nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết.
- Cả lớp cùng trao đổi
Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi
tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi
về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện, vở
kịch, bộ phim (hoặc nội dung bài thơ, bài văn)
theo hướng dẫn ở các bài học trước.
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi - Cả lớp nhận xét
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
– Trong tiết học, GV chú ý hướng dẫn và
kiểm tra việc HS nghe và ghi chép.
C.VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá
về tiết học.
– GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi
và biểu dương HS. Chú ý biểu dương những
HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia
thảo luận và có thái độ đúng khi nghe.
– GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu
chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
Chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------BÀI ĐỌC 4
BAY TRÊN MÁI NHÀ CỦA MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
–
Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc
độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
–
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: đốm lửa chăn bò,...). Trả lời
được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những công dân trẻ đang
ngày đêm lao động, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được những chi tiết thú vị và hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài). Góp phần bồi
dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh. - HS quan sát và nêu.
GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm Người công
- HS lắng nghe
dân, các em đã được học vở kịch Người công dân
số Một. Vở kịch ca ngợi người công dân trẻ tuổi
Nguyễn Tất Thành (tức là Bác Hồ) quyết tâm đi
tìm đường cứu nước, cứu dân. Ở bài đọc tiếp
theo, các em được học về tấm gương chí công vô
tư của một vị quan đầu triều Trần là Thái sư Trần
Thủ Độ. Bài thơ các em học hôm nay nói về
những con người bình thường đang ngày đêm lao
động quên mình, góp phần xây dựng quê hương,
đất nước.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ khó và những - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối với HS địa thầm theo.
phương. Giọng đọc hào hứng, sôi nổi, thiết tha, phù - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
hợp với nội dung bài thơ.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn. Bài thơ gồm 4 - HS chia đoạn và đọc nối tiếp
đoạn (tương ứng mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc thể hiện sự hào hứng, sôi nổi.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: ráng đỏ, rơm
rạ, triền đê,…
- 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Gv mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. Cả
lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4, theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả
lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
HS báo cáo kết quả.
1. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài thơ là
lời của một phi công?
2. Tìm những hình ảnh đẹp về bầu trời và quê
hương, đất nước trong bài thơ. Em thích hình ảnh
nào? Vì sao?
3. Qua các từ ngữ “canh trời”, “cánh bay của hoà
bình”, em hiểu người phi công trong bài thơ đã và
đang làm gì cho quê hương, đất nước?
4. Vì sao có thể nói mỗi khổ thơ đều thể hiện sâu
sắc tình yêu quê hương, đất nước?
GV hướng dẫn HS tìm hình ảnh quê hương, đất nước
và những từ ngữ trực tiếp thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước trong từng khổ thơ.
-GV Có thể tổ chức làm việc bằng biện pháp mảnh
ghép, theo đó, mỗi nhóm Chuyên thảo luận về một
khổ thơ, nhóm Ghép tổng hợp và trình bày.
- Một số nhóm đọc to trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên. Các
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó
đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu
cầu:
- Tên bài thơ Bay trên mái nhà của
mẹ và các từ ngữ, hình ảnh như:
con chuồn chuồn bằng thép, dưới
cánh, canh trời, cánh chim xa,
những cánh bay cho biết bài thơ là
lời của một phi công.
- HS có thể nêu những hình ảnh
khác nhau: Giàn khoan đứng giữa
mịt mù sóng biển / Những bãi bờ
dâng ráng đỏ phù sa. Trong giấc
mơ, con chuồn chuồn bằng thép /…
HS chọn hình ảnh mình thích và
nêu lí do vì sao
- Người phi công từng cùng “con
chuồn chuồn bằng sắt” “canh
trời” (bảo vệ Tổ quốc); nay lại
ngồi sau tay lái điều khiển “những
cánh bay hoà bình mải miết” (xây
dựng đất nước).
–
Khổ 1: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở
những hình ảnh đẹp của đất
nước: (đất) đỏ Tây Nguyên,
(cây) xanh Biên Hoà, giàn khoan
đứng giữa mịt mù sóng biển,
những bãi bờ dâng ráng đỏ phù
sa.
–
Khổ 2: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở liên
tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ
(con diều giấy, mùi rơm rạ, đốm
lửa chăn bò) và ở từ bồn chồn
thể hiện cảm xúc nôn nao trào
dâng trong lòng khi nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ.
–
Khổ 3: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở
những hình ảnh đẹp của quê
hương (mái nhà của mẹ, hoa
mướp vàng, xoan tím, cỏ triền
đê) và ở các từ ngữ nhớ tổ, quay
về.
–
Khổ 4: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở chi
tiết “Con sẽ về bé bỏng giữa quê
hương”.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em - Ca ngợi những công dân trẻ đang
hiểu nội dung của bài thơ là gì?
ngày đêm lao động, góp phần xây
dựng quê hương, đất nước
C. Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Cách tiến hành:
HĐ 3: Đọc diễn cảm bài thơ
Trong giấc mơ, / con chuồn chuồn
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 2,3.
GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp. Chú ý bằng thép /
cách nghỉ hơi để nối những dòng thơ, khổ thơ có Bay cao hơn / cánh diều giấy tuổi
quan hệ chặt chẽ về nghĩa, nhấn mạnh các từ ngữ thơ //
Mùi rơm rạ / cứ bồn chồn dưới
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 2 + 3 đã cánh //
Vì sao xa / như đốm lửa chăn bò. //
luyện.
Đã cùng con / canh trời một thuở /
- GV nhận xét HS.
Cánh chim xa nhớ tổ / lại quay
về //
Giờ con bay / trên mái nhà của
mẹ/
Hoa mướp vàng, / xoan tím, / cỏ
triền đê.
D. Hoạt động vận dụng:
GV nêu câu hỏi: Em hiểu bài thơ có ý nghĩa gì? Em - HS trả lời
cần làm gì góp phần xây dựng quê hương đất nước
em thêm giàu đẹp?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của
HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà đọc trước bài học
sau
IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
----------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.
Phát triển năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nhận biết được cách nối các vế câu ghép và nối được các vế câu ghép.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được những hình ảnh đẹp và hiểu ý nghĩa của ngữ liệu.
2.
Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn tả phong
cảnh có hình ảnh, cảm xúc). Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ một số cảnh đep
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
II.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
-Giới thiệu bài: Ở những tiết học trước, các em
đã được học về cách nối các vế câu ghép. Hôm
nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em luyện tập
để củng cố hiểu biết về cách nối các vế câu
ghép và vận dụng hiểu biết đó để sử dụng từ
ngữ nối một số vế câu ghép.
B, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS luyện tập các cách nối các vế câu ghép và ứng dụng nối được các vế câu
ghép
Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu cách nối các vế câu ghép (BT 1)
– GV mời 1 HS đọc BT 1, cả lớp đọc thầm
HS đọc và xác định yêu cầu
theo.
– GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm mảnh ghép. Mỗi tổ là 1 nhóm
-HS làm việc theo nhóm
Vòng Chuyên gia: Mỗi nhóm làm 1 ý
Đáp án:
Vòng Mảnh ghép: HS di chuyển về nhóm
– Các vế câu ghép được nối trực tiếp
mới. Sao cho nhóm mới có đủ thành viên đã
với nhau, ngăn cách nhau bằng dấu
trao đổi ở 4 ý.
phẩy.
Báo cáo, đánh giá: Đại diện các nhóm trình
– Các vế câu ghép được nối bằng cặp
bày kết quả thảo luận
từ đâu … đấy (kết hợp với dấu phẩy).
-GV tổ chức cho HS đánh giá, chốt kiến
thức.
– Các vế câu ghép được nối bằng kết
từ vì.
– Các vế câu ghép được nối trực tiếp
với nhau, ngăn cách nhau bằng dấu hai
chấm.
HĐ 2: Thay kí hiệu
bằng từ thích hợp (BT 2)
– GV mời 1 HS đọc BT 2.
Đáp án:
– Vì cuối tuần qua trời đẹp nên bố mẹ
cho chúng em đi thăm vườn thú.
– Tuy rét vẫn kéo dài nhưng cây cối
đã đâm chồi, nảy lộc.
– Nếu cây tre tượng trưng cho lòng
ngay thẳng thì hoa sen tượng trưng
cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt
Nam.
– Lao động chẳng những đem lại lợi
– HS làm việc độc lập để thực hiện BT.
ích cho cộng đồng mà nó còn giúp
– GV mời một số HS trình bày kết quả.
mỗi người khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,
khéo léo hơn.
– GV: BT này rèn luyện cho các em cách nối
các vế câu ghép bằng cặp kết từ.
HĐ 3: Viết đoạn văn (BT 3)
– GV mời 1 HS đọc BT 3.
–
Tham khảo:
– Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
(Thạch Lam)
– Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng
bồng lên rực rỡ. (Trần Hoài Dương)
– HS quan sát tranh ảnh một số phong cảnh
– Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã
– HS làm việc độc lập để thực hiện BT.
nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
– GV mời một số HS trình bày kết quả.
(Nguyễn Quang Sáng)
Đoạn văn cần có ít nhất một câu ghép, trong
– Thuỷ Tinh dâng nước cao bao
đó các vế câu được nối bằng một cặp từ có
nhiêu thì Sơn Tinh làm núi cao lên
tác dụng tương tự kết từ, như: chưa... đã...;
bấy nhiêu. (Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
vừa... đã...; càng... càng...; bao nhiêu... bấy
Tinh).
nhiêu.
– GV nói thêm: BT này rèn luyện cho các
em cách nối các vế câu ghép bằng những
cặp từ có tác dụng nối, giống như kết từ (các
đại từ thay thế bao nhiêu, bấy nhiêu; các phó
từ chưa, đã, vừa, càng sẽ học ở lớp 7).
C. Hoạt động Vận dụng
- Nhắc nhở HS vận dụng tốt những cặp từ có - HS nghe và thực hiện
tác dụng nối, giống như kết từ để nói và viết
cho phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................ ....
........................................................................................................................................ ........
....................................................................................................................................
----------------------------------------------GÓC SÁNG TẠO: VIẾT QUẢNG CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Hiểu mục đích, cách trình bày văn bản quảng cáo và viết được văn bản quảng cáo về một
hoạt động của lớp hoặc của trường.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển các NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bồi
dưỡng tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Văn bản quảng cáo triển lãm Công dân nước Việt trên giấy khổ to (hoặc trên màn hình).
– Một số quảng cáo trên báo chí, truyền hình.
– Giấy khổ to, bút màu để viết quảng cáo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A, KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát một số quảng cáo - HS quan sát
trên báo chí, truyền hình.
- Nêu những thông tin HS biết được quan
những quảng cáo đó.
- HS lắng nghe
Giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã được học
cách làm giấy mời tham dự một hoạt động
của lớp (diễn vở kịch Ở Vương quốc Tương
Lai). Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các
em cách viết quảng cáo cho một hoạt động.
Quảng cáo được treo, dán ở nơi công cộng
hoặc đưa lên đài phát thanh, đài truyền hình
để mời tất cả những người quan tâm tham
dự một hoạt động hoặc mua một sản phẩm.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Hiểu mục đích, cách trình bày văn bản quảng cáo và viết được văn bản quảng
cáo về một hoạt động của lớp hoặc của trường.
- Cách tiến hành:
1. HĐ 1: Đọc và trả lời câu hỏi về quảng
cáo (BT 1)
– GV mời một số HS đọc bản quảng cáo
Triển lãm Công dân nước Việt.
1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu
hỏi:
a-Các bạn lớp 5B viết bản quảng cáo
này để làm gì?
b-Bản quảng cáo cho em biết những
thông tin nào về hoạt động triển lãm của
lớp 5B?
c-Em có nhận xét gì về cách trình bày
bản quảng cáo?
GV nhận xét, chốt kiến thức: Về nội
dung, bản quảng cáo cho biết tên hoạt
động, các hoạt động chính, thời gian và
địa điểm tổ chức hoạt động. Về hình
thức, Bản quảng cáo sử dụng nhiều kiểu
chữ to nhỏ, đậm nhạt, màu sắc khác
nhau, có tranh minh hoạ để hấp dẫn
người đọc.
2. HĐ 2: Tập viết quảng cáo (BT 2)
- GV mời một số HS đọc BT 2.
Viết bản quảng cáo về một hoạt động thể
thao (hoặc văn nghệ, triển lãm,...) của
trường hoặc lớp em để mời mọi người cùng
tham gia.
- GV hỏi một số HS:
+ Em sẽ viết quảng cáo về hoạt động nào?
- GV tổ chức cho những học sinh chọn
cùng 1 hoạt động làm việc nhóm
+ Em cần chú ý những gì khi quảng cáo cho
hoạt động đó?
- HS viết quảng cáo
- Tổ chức cho HS trưng bày bản quảng cáo
của mình.
- Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm của
các bạn
- GV mời một số HS trình bày bản quảng
HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
Các bạn viết quảng cáo để mời mọi người
đến xem, cổ vũ cho triển lãm Công dân
nước Việt.
Bản quảng cáo cho biết tên triển lãm, các
hoạt động trong triển lãm, thời gian và địa
điểm tổ chức triển lãm.
Bản quảng cáo sử dụng nhiều kiểu chữ to
nhỏ, đậm nhạt, màu sắc khác nhau, có tranh
minh hoạ để hấp dẫn người đọc.
HS lắng nghe
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS nêu hoạt động mà mình lựa chọn.
- HS về nhóm
- HS nêu nội dung và hình thức trình bày
cho bản quảng cáo nội dung mình lựa chọn
- HS viết nội dung bản quảng cáo của
mình
- HS trưng bày
Cả lớp tham quan các bản quảng cáo
- HS trình bày
cáo của các em.
- GV mời một số HS nêu nhận xét sau mỗi - HS khác nhận xét về nội dung, hình thức
bản quảng cáo.
bản quảng cáo của bạn
C.VẬN DỤNG
- Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm của -HS lắng nghe, thực hiện
mình với bạn bè, người thân.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................ ....
........................................................................................................................................ ........
....................................................................................................................................
TỰ ĐÁNH GIÁ
(HS thực hiện ở nhà)
1. Học sinh làm bài tập ở mục A vào vở bài tập, sau đó tự nhận xét (mục B)
2. Đáp án mục A
Câu 1 (1 điểm): Ý b đúng. Câu 2 (1 điểm): Ý a đúng. Câu 3 (2 điểm): Ý c đúng. Câu 4
(2 điểm): Câu dưới đây là câu ghép (các vế ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: thái sư, phép nước, câu đương, quân
hiệu, chuyên quyền, thượng phụ,...). Biết tra từ điển, tìm hiểu nghĩa của một số từ cổ:
thềm cấm, xã tắc, hạ thần. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi Trần
Thủ Độ luôn đề cao kỉ cương, phép nước; trong công việc, không thiên vị người thân;
nghiêm khắc với bản thân mình.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng ý thức tổ chức kỉ luật, tôn trọng pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A, KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nghe bài hát Một vòng Việt
- HS lắng nghe và nêu cảm xúc sau khi
Nam.
nghe
- Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay, nước nào
cũng có pháp luật để điều chỉnh mọi hoạt
-HS nghe giới thiệu bài.
động của công dân và bảo đảm an ninh, trật
tự trong xã hội. Ai cũng phải tuân theo pháp
luật. Càng có chức có quyền càng phải tôn
trọng pháp luật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ cùng
các em đọc câu chuyện về một tấm gương
như vậy. Nhân vật chính trong câu chuyện
là ông Trần Thủ Độ, vị quan đứng đầu triều
đình nhà Trần, có công lập nên nhà Trần và
lãnh đạo thành công cuộc kháng chiến lần
thứ nhất chống quân Nguyên Mông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
diễn biến của chuyện. Kết hợp giải nghĩa
theo.
từ ngữ khó và hướng dẫn HS tra từ điển
để hiểu những từ ngữ khác
. - GV tổ chức cho HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... vượt qua phép
nước.
+ Đoạn 2: từ Có lần... đến ... ông mới tha
cho.
– GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi,
nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù hợp
với nội dung của câu văn, đoạn văn. Tuy
nhiên, không nên làm HS cảm thấy bị gò
bó, mất tự nhiên khi đọc. Việc đọc diễn
cảm còn được tiếp tục sau khi HS trả lời
các CH đọc hiểu.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc
Hoạt động 2: Đọc hiểu
– GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5
CH. Cả lớp đọc thầm theo.
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm
hiểu bài.
+Trần Thủ Độ có địa vị đặc biệt như thế
nào trong triều đình?
+Sự việc nào cho thấy ông giữ nghiêm
phép nước trong việc dùng người?
+Trần Thủ Độ có thái độ như thế nào
đối với việc thưởng phạt?
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó
thái sư, phép nước, câu đương, quân
hiệu, chuyên quyền, thượng phụ, thềm
cấm, xã tắc, hạ thần
+ Đoạn 3: từ Một lần khác... đến ... lấy
vàng, lụa thưởng cho.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
-HS đọc các câu hỏi.
-HS thảo luận và trả lời
Ông có công lập nên nhà Trần, lại là chú
của vua và là người đứng đầu trăm quan.
Khi vợ ông xin cho một người làm chức câu
đương, dù đó là chức nhỏ ở xã, ông cũng
không đồng tình nên đã nghĩ ra một cách
khiến người đó phải van xin mới tha cho.
GV nói thêm: Đó cũng là cách răn đe những
người muốn chạy chọt để làm quan
Ông thưởng phạt rất nghiêm minh (sự việc
xảy ra với người quân hiệu cho thấy rất rõ
điều đó).
+ Sự việc nào cho thấy ông rất nghiêm
Khi có người tâu với vua là ông chuyên
khắc với bản thân?
quyền, ông không giận dữ mà suy nghĩ hồi
lâu, rồi nhận lỗi và đề nghị nhà vua quở
trách mình, ban thưởng cho người nói thật.
+Ba sự việc trong bài đọc nói lên điều gì
HS có thể phát biểu ý kiến khác nhau: Trần
về Trần Thủ Độ?
Thủ Độ là vị quan luôn giữ nghiêm phép
– GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời
nước. / Ông là người đề cao kỉ cương, phép
và nêu ý kiến điều chỉnh, nếu cần.
nước. / không thiên vị người thân, nghiêm
khắc với bản thân mình. / …
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài – Bài đọc ca ngợi Trần Thủ Độ luôn đề
đọc, em hiểu nội dung là gì?
cao kỉ cương, phép nước; trong công
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận việc, không thiên vị người thân; nghiêm
xét, nêu ý kiến (nếu có).
khắc với bản thân mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
– GV tổ chức trò chơi “Xì điện”. HS 1
- HS đọc nối tiếp đoạn. HS khác nhận xét.
đọc đoạn 1, chỉ định bạn tiếp theo đọc
đoạn tiếp theo,...
GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều
chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn
giọng không đúng hoặc có giọng đọc
không phù hợp với nội dung câu, đoạn
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai
- HS đọc theo các vai: Người dẫn truyện,
Thái sư Trần Thủ Độ, Vua, Viên quan, Linh
Từ Quốc Mẫu
-HS khác nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em học tập điều gì ở - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
Trần Thủ Độ?
sinh được hỏi trả lời.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc
sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp
với chủ điểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
-------------------------------------------BÀI VIẾT 3:
LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (VIẾT KẾT BÀI)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh theo hai cách: kết bài mở rộng, kết bài
không mở rộng.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học
tập), NL tự chủ và tự học (tự viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở
rộng phù hợp cho bài văn tả phong cảnh). Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương,
đất nước.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS lắng nghe
GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các
em đã tập viết một đoạn mở bài trực tiếp và
một đoạn mở bài gián tiếp cho bài văn tả
phong cảnh. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn
các em viết đoạn kết bài cho bài văn đó nhé!
B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Nắm được cách viết 2 kiểu kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng và vận
dụng viết được 2 đoạn văn kết bài theo 2 kiểu .
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bài tập 1
Các HS khác đọc thầm theo.
GV mời 4 HS lần lượt đọc BT 1 và 4
HS xác định yêu cầu của bài tập
đoạn kết bài trong SGK.
-HS trả lời theo gợi ý trong SGK
+ Kết bài mở rộng có đặc điểm gì?
+ Kết bài không mở rộng có đặc điểm gì?
HS thảo luận nhóm đôi để xếp các đoạn
Đáp án:
kết bài trong phiếu học tập vào nhóm thích hợp.
+ Kết bài mở rộng: các đoạn a, c, d.
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
+ Kết bài không mở rộng: đoạn b.
GV yêu cầu HS nhăc lại cách viết
+ Kết bài mở rộng
+ Kết bài không mở rộng
Hoạt động 2: Bài tập 2
1 HS đọc đề bài . Các HS khác
GV gọi 1 HS đọc đề bài tập 2
đọc thầm theo
+ Bài tập có yêu cầu gì?
GV gạch chân từ ngữ quan trọng.
Viết một đoạn kết bài mở rộng,
Viết một đoạn kết bài mở rộng, một đoạn kết
một đoạn kết bài không mở rộng cho bài
bài không mở rộng cho bài văn tả cảnh em đã
văn tả cảnh em đã chọn.
chọn
HS làm việc cá nhân viết đoạn
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm
văn theo yêu cầu.
bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu
HS đọc trước lớp.
HS có thắc mắc.
HS khác lắng nghe, nhận xét, sửa
–
GV mời một số HS đọc đoạn kết bài của
nếu cần
các em trước lớp.
–
Sau mỗi đoạn kết bài, GV mời một số HS
khác nhận xét, góp ý theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo của đoạn: có câu mở đoạn, các câu
phát triển đoạn, câu kết đoạn chưa?
+Nội dung đoạn văn đã đúng cảnh được chọn
chưa?
+Từ ngữ có phù hợp ( sáng tạo) không?
–
GV nêu nhận xét, giúp cả lớp hiểu cách
viết kết bài mở rộng và không mở rộng.
C, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HS nhắc lại
+Em hãy nêu cách viết đoạn văn kết bài theo
kiểu mở rộng (không mở rộng)
Về chỉnh sửa, viết lại đoạn văn kết bài ở
bài tập 2 cho hoàn chỉnh (hay hơn)
IV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về lòng yêu nước và những công dân gương mẫu.
– Lắng nghe bạn; biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
– Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị, hình ảnh đẹp trong câu chuyện hoặc các câu thơ
hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện).
Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một bài báo ngắn về một công dân yêu nước.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi, tâm thế trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV phát cho cho HS một bài báo ngắn và yêu - HS lắng nghe và nêu nội dung tờ báo
cầu học sinh đọc và nêu nội dung của tờ báo vừa
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
– GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và
- HS lắng nghe
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm
(câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch) mà các em đã đọc về lòng yêu
nước và những công dân gương mẫu. Sau đó,
chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các
em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: Biết nói (kể) về tác phẩm đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (về lòng yêu nước và
những công dân gương mẫu).
+ Bộc lộ được cảm xúc về tác phẩm đã đọc, thể hiện lời nói và giọng điệu (đọc) phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1, Hoạt động 1: Chuẩn bị
– GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT
– 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT
2.
2. Cả lớp đọc thầm theo.
– HS dựa vào nội dung đã đọc về
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể
lòng yêu nước và những công dân
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì),
gương mẫu để trả lời.
chuyện (bài) đó nói về điều gì?
3. Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
3.1. Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
– HS thực hiện trao đổi nhóm đôi về
- Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về
câu chuyện
tác phẩm theo gợi ý
+ Tên tác phẩm đó là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của tác phẩm nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi tác phẩm đó thể nào?
Chia sẻ chi tiết, hình ảnh em thấy thú vị, đẹp
trong tác phẩm
– GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS
trao đổi.
3.2.
Giới thiệu và trao đổi trước lớp
– GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các
em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp xếp để 5 -7 HS giới thiệu trước lớp
có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn
bản miêu tả, kịch).
- GV động viên HS giới thiệu; cho phép các em
nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết.
- Cả lớp cùng trao đổi
Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi
tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi
về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện, vở
kịch, bộ phim (hoặc nội dung bài thơ, bài văn)
theo hướng dẫn ở các bài học trước.
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi - Cả lớp nhận xét
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
– Trong tiết học, GV chú ý hướng dẫn và
kiểm tra việc HS nghe và ghi chép.
C.VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá
về tiết học.
– GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi
và biểu dương HS. Chú ý biểu dương những
HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia
thảo luận và có thái độ đúng khi nghe.
– GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu
chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
Chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------BÀI ĐỌC 4
BAY TRÊN MÁI NHÀ CỦA MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
–
Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc
độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
–
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: đốm lửa chăn bò,...). Trả lời
được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những công dân trẻ đang
ngày đêm lao động, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được những chi tiết thú vị và hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài). Góp phần bồi
dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh. - HS quan sát và nêu.
GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm Người công
- HS lắng nghe
dân, các em đã được học vở kịch Người công dân
số Một. Vở kịch ca ngợi người công dân trẻ tuổi
Nguyễn Tất Thành (tức là Bác Hồ) quyết tâm đi
tìm đường cứu nước, cứu dân. Ở bài đọc tiếp
theo, các em được học về tấm gương chí công vô
tư của một vị quan đầu triều Trần là Thái sư Trần
Thủ Độ. Bài thơ các em học hôm nay nói về
những con người bình thường đang ngày đêm lao
động quên mình, góp phần xây dựng quê hương,
đất nước.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ khó và những - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối với HS địa thầm theo.
phương. Giọng đọc hào hứng, sôi nổi, thiết tha, phù - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
hợp với nội dung bài thơ.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn. Bài thơ gồm 4 - HS chia đoạn và đọc nối tiếp
đoạn (tương ứng mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc thể hiện sự hào hứng, sôi nổi.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: ráng đỏ, rơm
rạ, triền đê,…
- 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Gv mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. Cả
lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4, theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả
lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
HS báo cáo kết quả.
1. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài thơ là
lời của một phi công?
2. Tìm những hình ảnh đẹp về bầu trời và quê
hương, đất nước trong bài thơ. Em thích hình ảnh
nào? Vì sao?
3. Qua các từ ngữ “canh trời”, “cánh bay của hoà
bình”, em hiểu người phi công trong bài thơ đã và
đang làm gì cho quê hương, đất nước?
4. Vì sao có thể nói mỗi khổ thơ đều thể hiện sâu
sắc tình yêu quê hương, đất nước?
GV hướng dẫn HS tìm hình ảnh quê hương, đất nước
và những từ ngữ trực tiếp thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước trong từng khổ thơ.
-GV Có thể tổ chức làm việc bằng biện pháp mảnh
ghép, theo đó, mỗi nhóm Chuyên thảo luận về một
khổ thơ, nhóm Ghép tổng hợp và trình bày.
- Một số nhóm đọc to trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên. Các
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó
đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu
cầu:
- Tên bài thơ Bay trên mái nhà của
mẹ và các từ ngữ, hình ảnh như:
con chuồn chuồn bằng thép, dưới
cánh, canh trời, cánh chim xa,
những cánh bay cho biết bài thơ là
lời của một phi công.
- HS có thể nêu những hình ảnh
khác nhau: Giàn khoan đứng giữa
mịt mù sóng biển / Những bãi bờ
dâng ráng đỏ phù sa. Trong giấc
mơ, con chuồn chuồn bằng thép /…
HS chọn hình ảnh mình thích và
nêu lí do vì sao
- Người phi công từng cùng “con
chuồn chuồn bằng sắt” “canh
trời” (bảo vệ Tổ quốc); nay lại
ngồi sau tay lái điều khiển “những
cánh bay hoà bình mải miết” (xây
dựng đất nước).
–
Khổ 1: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở
những hình ảnh đẹp của đất
nước: (đất) đỏ Tây Nguyên,
(cây) xanh Biên Hoà, giàn khoan
đứng giữa mịt mù sóng biển,
những bãi bờ dâng ráng đỏ phù
sa.
–
Khổ 2: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở liên
tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ
(con diều giấy, mùi rơm rạ, đốm
lửa chăn bò) và ở từ bồn chồn
thể hiện cảm xúc nôn nao trào
dâng trong lòng khi nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ.
–
Khổ 3: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở
những hình ảnh đẹp của quê
hương (mái nhà của mẹ, hoa
mướp vàng, xoan tím, cỏ triền
đê) và ở các từ ngữ nhớ tổ, quay
về.
–
Khổ 4: Tình yêu quê
hương, đất nước thể hiện ở chi
tiết “Con sẽ về bé bỏng giữa quê
hương”.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em - Ca ngợi những công dân trẻ đang
hiểu nội dung của bài thơ là gì?
ngày đêm lao động, góp phần xây
dựng quê hương, đất nước
C. Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Cách tiến hành:
HĐ 3: Đọc diễn cảm bài thơ
Trong giấc mơ, / con chuồn chuồn
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 2,3.
GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp. Chú ý bằng thép /
cách nghỉ hơi để nối những dòng thơ, khổ thơ có Bay cao hơn / cánh diều giấy tuổi
quan hệ chặt chẽ về nghĩa, nhấn mạnh các từ ngữ thơ //
Mùi rơm rạ / cứ bồn chồn dưới
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 2 + 3 đã cánh //
Vì sao xa / như đốm lửa chăn bò. //
luyện.
Đã cùng con / canh trời một thuở /
- GV nhận xét HS.
Cánh chim xa nhớ tổ / lại quay
về //
Giờ con bay / trên mái nhà của
mẹ/
Hoa mướp vàng, / xoan tím, / cỏ
triền đê.
D. Hoạt động vận dụng:
GV nêu câu hỏi: Em hiểu bài thơ có ý nghĩa gì? Em - HS trả lời
cần làm gì góp phần xây dựng quê hương đất nước
em thêm giàu đẹp?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của
HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà đọc trước bài học
sau
IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
----------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.
Phát triển năng lực đặc thù
1.1.
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nhận biết được cách nối các vế câu ghép và nối được các vế câu ghép.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được những hình ảnh đẹp và hiểu ý nghĩa của ngữ liệu.
2.
Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn tả phong
cảnh có hình ảnh, cảm xúc). Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ một số cảnh đep
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
II.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
-Giới thiệu bài: Ở những tiết học trước, các em
đã được học về cách nối các vế câu ghép. Hôm
nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em luyện tập
để củng cố hiểu biết về cách nối các vế câu
ghép và vận dụng hiểu biết đó để sử dụng từ
ngữ nối một số vế câu ghép.
B, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS luyện tập các cách nối các vế câu ghép và ứng dụng nối được các vế câu
ghép
Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu cách nối các vế câu ghép (BT 1)
– GV mời 1 HS đọc BT 1, cả lớp đọc thầm
HS đọc và xác định yêu cầu
theo.
– GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm mảnh ghép. Mỗi tổ là 1 nhóm
-HS làm việc theo nhóm
Vòng Chuyên gia: Mỗi nhóm làm 1 ý
Đáp án:
Vòng Mảnh ghép: HS di chuyển về nhóm
– Các vế câu ghép được nối trực tiếp
mới. Sao cho nhóm mới có đủ thành viên đã
với nhau, ngăn cách nhau bằng dấu
trao đổi ở 4 ý.
phẩy.
Báo cáo, đánh giá: Đại diện các nhóm trình
– Các vế câu ghép được nối bằng cặp
bày kết quả thảo luận
từ đâu … đấy (kết hợp với dấu phẩy).
-GV tổ chức cho HS đánh giá, chốt kiến
thức.
– Các vế câu ghép được nối bằng kết
từ vì.
– Các vế câu ghép được nối trực tiếp
với nhau, ngăn cách nhau bằng dấu hai
chấm.
HĐ 2: Thay kí hiệu
bằng từ thích hợp (BT 2)
– GV mời 1 HS đọc BT 2.
Đáp án:
– Vì cuối tuần qua trời đẹp nên bố mẹ
cho chúng em đi thăm vườn thú.
– Tuy rét vẫn kéo dài nhưng cây cối
đã đâm chồi, nảy lộc.
– Nếu cây tre tượng trưng cho lòng
ngay thẳng thì hoa sen tượng trưng
cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt
Nam.
– Lao động chẳng những đem lại lợi
– HS làm việc độc lập để thực hiện BT.
ích cho cộng đồng mà nó còn giúp
– GV mời một số HS trình bày kết quả.
mỗi người khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,
khéo léo hơn.
– GV: BT này rèn luyện cho các em cách nối
các vế câu ghép bằng cặp kết từ.
HĐ 3: Viết đoạn văn (BT 3)
– GV mời 1 HS đọc BT 3.
–
Tham khảo:
– Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
(Thạch Lam)
– Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng
bồng lên rực rỡ. (Trần Hoài Dương)
– HS quan sát tranh ảnh một số phong cảnh
– Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã
– HS làm việc độc lập để thực hiện BT.
nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
– GV mời một số HS trình bày kết quả.
(Nguyễn Quang Sáng)
Đoạn văn cần có ít nhất một câu ghép, trong
– Thuỷ Tinh dâng nước cao bao
đó các vế câu được nối bằng một cặp từ có
nhiêu thì Sơn Tinh làm núi cao lên
tác dụng tương tự kết từ, như: chưa... đã...;
bấy nhiêu. (Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
vừa... đã...; càng... càng...; bao nhiêu... bấy
Tinh).
nhiêu.
– GV nói thêm: BT này rèn luyện cho các
em cách nối các vế câu ghép bằng những
cặp từ có tác dụng nối, giống như kết từ (các
đại từ thay thế bao nhiêu, bấy nhiêu; các phó
từ chưa, đã, vừa, càng sẽ học ở lớp 7).
C. Hoạt động Vận dụng
- Nhắc nhở HS vận dụng tốt những cặp từ có - HS nghe và thực hiện
tác dụng nối, giống như kết từ để nói và viết
cho phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................ ....
........................................................................................................................................ ........
....................................................................................................................................
----------------------------------------------GÓC SÁNG TẠO: VIẾT QUẢNG CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Hiểu mục đích, cách trình bày văn bản quảng cáo và viết được văn bản quảng cáo về một
hoạt động của lớp hoặc của trường.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển các NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bồi
dưỡng tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Văn bản quảng cáo triển lãm Công dân nước Việt trên giấy khổ to (hoặc trên màn hình).
– Một số quảng cáo trên báo chí, truyền hình.
– Giấy khổ to, bút màu để viết quảng cáo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A, KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát một số quảng cáo - HS quan sát
trên báo chí, truyền hình.
- Nêu những thông tin HS biết được quan
những quảng cáo đó.
- HS lắng nghe
Giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã được học
cách làm giấy mời tham dự một hoạt động
của lớp (diễn vở kịch Ở Vương quốc Tương
Lai). Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các
em cách viết quảng cáo cho một hoạt động.
Quảng cáo được treo, dán ở nơi công cộng
hoặc đưa lên đài phát thanh, đài truyền hình
để mời tất cả những người quan tâm tham
dự một hoạt động hoặc mua một sản phẩm.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Hiểu mục đích, cách trình bày văn bản quảng cáo và viết được văn bản quảng
cáo về một hoạt động của lớp hoặc của trường.
- Cách tiến hành:
1. HĐ 1: Đọc và trả lời câu hỏi về quảng
cáo (BT 1)
– GV mời một số HS đọc bản quảng cáo
Triển lãm Công dân nước Việt.
1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu
hỏi:
a-Các bạn lớp 5B viết bản quảng cáo
này để làm gì?
b-Bản quảng cáo cho em biết những
thông tin nào về hoạt động triển lãm của
lớp 5B?
c-Em có nhận xét gì về cách trình bày
bản quảng cáo?
GV nhận xét, chốt kiến thức: Về nội
dung, bản quảng cáo cho biết tên hoạt
động, các hoạt động chính, thời gian và
địa điểm tổ chức hoạt động. Về hình
thức, Bản quảng cáo sử dụng nhiều kiểu
chữ to nhỏ, đậm nhạt, màu sắc khác
nhau, có tranh minh hoạ để hấp dẫn
người đọc.
2. HĐ 2: Tập viết quảng cáo (BT 2)
- GV mời một số HS đọc BT 2.
Viết bản quảng cáo về một hoạt động thể
thao (hoặc văn nghệ, triển lãm,...) của
trường hoặc lớp em để mời mọi người cùng
tham gia.
- GV hỏi một số HS:
+ Em sẽ viết quảng cáo về hoạt động nào?
- GV tổ chức cho những học sinh chọn
cùng 1 hoạt động làm việc nhóm
+ Em cần chú ý những gì khi quảng cáo cho
hoạt động đó?
- HS viết quảng cáo
- Tổ chức cho HS trưng bày bản quảng cáo
của mình.
- Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm của
các bạn
- GV mời một số HS trình bày bản quảng
HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
Các bạn viết quảng cáo để mời mọi người
đến xem, cổ vũ cho triển lãm Công dân
nước Việt.
Bản quảng cáo cho biết tên triển lãm, các
hoạt động trong triển lãm, thời gian và địa
điểm tổ chức triển lãm.
Bản quảng cáo sử dụng nhiều kiểu chữ to
nhỏ, đậm nhạt, màu sắc khác nhau, có tranh
minh hoạ để hấp dẫn người đọc.
HS lắng nghe
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS nêu hoạt động mà mình lựa chọn.
- HS về nhóm
- HS nêu nội dung và hình thức trình bày
cho bản quảng cáo nội dung mình lựa chọn
- HS viết nội dung bản quảng cáo của
mình
- HS trưng bày
Cả lớp tham quan các bản quảng cáo
- HS trình bày
cáo của các em.
- GV mời một số HS nêu nhận xét sau mỗi - HS khác nhận xét về nội dung, hình thức
bản quảng cáo.
bản quảng cáo của bạn
C.VẬN DỤNG
- Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm của -HS lắng nghe, thực hiện
mình với bạn bè, người thân.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................ ....
........................................................................................................................................ ........
....................................................................................................................................
TỰ ĐÁNH GIÁ
(HS thực hiện ở nhà)
1. Học sinh làm bài tập ở mục A vào vở bài tập, sau đó tự nhận xét (mục B)
2. Đáp án mục A
Câu 1 (1 điểm): Ý b đúng. Câu 2 (1 điểm): Ý a đúng. Câu 3 (2 điểm): Ý c đúng. Câu 4
(2 điểm): Câu dưới đây là câu ghép (các vế ...
 








Các ý kiến mới nhất