Chương I. §2. Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức căn bậc hai của A² = |A|

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:02' 03-05-2022
Dung lượng: 104.3 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:02' 03-05-2022
Dung lượng: 104.3 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/ 8/ 2021
Ngày dạy: 6/ 9/ 2021
Tuần: 1
Tiết: 2
BÀI 2. CÁC TÍNH CHẤT CỦA CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu nội dung và cách chứng minh định lí về căn bậc hai của một tích và một lũy thừa của số không âm.
- Biết vận dụng các quy tắc khai phương một tích trong tính căn thức, tìm x không âm và biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự chuẩn bị ở nhà và hoàn thành nhiệm vụ học tập tại lớp, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cách chứng minh định lí về căn bậc hai của một tích, cách sử dụng định lí vào bài tính tích các căn bậc hai.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ để trình bày ý kiến, trao đổi, thảo luận, trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết đưa ý kiến trong thực hiện các hoạt động học tập, nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, sang tạo trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện tính toán để khai phương một tích nhiều thừa số, nhân nhiều căn bậc hai, khai phương để tính độ dài cạnh trong tam giác vuông.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng quy tắc “Khai phương một tích” và “Nhân hai căn bậc hai” để tính toán, giải quyết được bài toán tìm số x không âm dưới dấu căn có chứa dấu đẳng thức, bất đẳng thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu được nội dung về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Trình bày được lời giải các ví dụ và bài tập trong hoạt động nhóm và trước lớp.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay để khai phương.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự giác, tích cực trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân và của nhóm, thẳng thắn trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SHD, kế hoạch bài dạy, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:Xác định được vấn đề cần giải quyết thông qua bài tập ở mụca
b) Nội dung:Làm mụca /SHD tr8
c) Sản phẩm:Đáp án câu trả lời mục a của HĐ A. B/tr8 SHD
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc và làm mục a) của HĐ khởi động/tr8 SHD.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi chép nội dung ra vở.
* Báo cáo, thảo luận
- Gọi đại diện một HS thực hiện.
- Các HS khác quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS và khen ngợi.
- GV đặt vấn đề chuyển mục
a) Tính, so sánh và dự đoán
+) Tính, so sánh
Vậy =
Vậy =
+ Dự đoán
= (với a, b 0 )
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
Phát biểu được nội dung và cách chứng minh định lí về căn bậc hai của một tích.
Biết áp dụng định lí vào bài tập tính CBH của một tích và nhân hai CBH
Nội dung:
- HS đọc hiểu SHD phần b,c/tr8
- Làm phần d/tr9
- Ghi nhớ nội dung chú ý trong SHD
c) Sản phẩm
- Nêu được định lí về căn bậc hai của một tích và cách chứng minh
- Giải các ví dụ muc d)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân mục b,c,d/8.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Ngày dạy: 6/ 9/ 2021
Tuần: 1
Tiết: 2
BÀI 2. CÁC TÍNH CHẤT CỦA CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu nội dung và cách chứng minh định lí về căn bậc hai của một tích và một lũy thừa của số không âm.
- Biết vận dụng các quy tắc khai phương một tích trong tính căn thức, tìm x không âm và biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự chuẩn bị ở nhà và hoàn thành nhiệm vụ học tập tại lớp, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cách chứng minh định lí về căn bậc hai của một tích, cách sử dụng định lí vào bài tính tích các căn bậc hai.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ để trình bày ý kiến, trao đổi, thảo luận, trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết đưa ý kiến trong thực hiện các hoạt động học tập, nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, sang tạo trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện tính toán để khai phương một tích nhiều thừa số, nhân nhiều căn bậc hai, khai phương để tính độ dài cạnh trong tam giác vuông.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng quy tắc “Khai phương một tích” và “Nhân hai căn bậc hai” để tính toán, giải quyết được bài toán tìm số x không âm dưới dấu căn có chứa dấu đẳng thức, bất đẳng thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu được nội dung về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Trình bày được lời giải các ví dụ và bài tập trong hoạt động nhóm và trước lớp.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay để khai phương.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự giác, tích cực trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân và của nhóm, thẳng thắn trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SHD, kế hoạch bài dạy, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:Xác định được vấn đề cần giải quyết thông qua bài tập ở mụca
b) Nội dung:Làm mụca /SHD tr8
c) Sản phẩm:Đáp án câu trả lời mục a của HĐ A. B/tr8 SHD
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc và làm mục a) của HĐ khởi động/tr8 SHD.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi chép nội dung ra vở.
* Báo cáo, thảo luận
- Gọi đại diện một HS thực hiện.
- Các HS khác quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS và khen ngợi.
- GV đặt vấn đề chuyển mục
a) Tính, so sánh và dự đoán
+) Tính, so sánh
Vậy =
Vậy =
+ Dự đoán
= (với a, b 0 )
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
Phát biểu được nội dung và cách chứng minh định lí về căn bậc hai của một tích.
Biết áp dụng định lí vào bài tập tính CBH của một tích và nhân hai CBH
Nội dung:
- HS đọc hiểu SHD phần b,c/tr8
- Làm phần d/tr9
- Ghi nhớ nội dung chú ý trong SHD
c) Sản phẩm
- Nêu được định lí về căn bậc hai của một tích và cách chứng minh
- Giải các ví dụ muc d)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân mục b,c,d/8.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
 








Các ý kiến mới nhất