Tìm kiếm Giáo án
Bài 20. Cân bằng nội môi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuyết Nhung
Ngày gửi: 05h:37' 18-11-2014
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuyết Nhung
Ngày gửi: 05h:37' 18-11-2014
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12 : 03/11/2014
Ngày dạy : 08/11/2014
Tiết 19 Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Khái niệm , ý nghĩa của cân bằng nội môi.
- Cơ chế cân bằng nội môi
- Cơ chế cân bằng áp suất thẩm thấu.
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện khả năng làm việc với SGK, các thông tin được caps
3. Thái độ :
Ý thức và hình thành thói quen tốt hàng ngày để bảo vệ sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Máy chiếu
III. Tiến trình lên lớp :
Ổn định lớp :
Bài cũ : Vì sao huyết áp giảm dần tronh hệ mạch ?
Bài mới :
Hoạt động thầy - trò
Nội dung
Vì sao khi chạy và sau khi chạy thì nhịp tim của chúng ta tăng nhanh nhưng sau 1 khoảng thời gian nghỉ ngơi thì nhịp lại trở lại bình thường ? → nhờ cơ chế cân bằng nội môi của cơ thể.
→ Nội môi là gì ?
VD :
+ Nồng độ glucozo trong máu của người : 0,1%
+ Duy trì thân nhiệt của người ở : 36,7oC
+ Huyết áp : 120/80 mmHg
→ Cân bằng nội môi là gì ?
→ Nếu :
+ Nồng độ glucozo > 0,1%
+ Thân nhiệt > 36,7oC
+ Huyết áp > 120/80 mmHg
Thì điều gì sẽ xảy ra ?
Có nhiều bệnh ở người là hậu quả của mất cân bằng nội môi → cần có 1 cơ chế cân bằng nội môi
Hình 20.1 Có những bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi ?
→ Yêu cầu học sinh hoàn thành sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp ?
→ Cơ chế cân bằng nội môi diễn ra như thế nào ?
Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường trong . Sự biến đổi đó có thể trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích. Sự tác động như vậy gọi là liên hệ ngược.
→ Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của những cơ quan nào ?
→ Hãy hoàn thành sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp ? nồng độ glucozo trong máu ?
Bất kì 1 bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi.
Khi áp suất thẩm thấu môi trường trong cơ thể bị thay đổi. VD
+ Khi Cmt > Ctb : môi trường ưu trương
→ môi trường tế bào
Tế bào hồng cầu mất nước → tế bào teo lại → giảm hoặc mất khả năng vận chuyển O2.
+ + Khi Cmt < Ctb : môi trường nhược trương
→ môi trường tế bào
Tế bào hồng cầu hút nước → tế bào vỡ → mất khả năng vận chuyển O2.
Như vậy áp suất thẩm thấu có vai trò rất quan trọng với cơ thể → thận , gan có vai trò cân bằng áp suất thẩm thấu.
→ Áp suất thẩm thấu của máu là gì ?
Áp suất thẩm thấu là áp suất gây nên bởi hiên tượng thẩm thấu.
Áp suất thẩm thấu của người và động vật có vú nói chung là gần tương đương với áp suất thẩm thấu dung dịch muối NaCl có nồng độ 0,9% và được gọi là dung dịch sinh lí.
Áp suất thẩm thấu có công thức P = RTC
P: áp suất thẩm thấu.(bar)1 atm = 0,987 bar
R: hằng số khí lí tưởng(22,4/273)
T: nhiệt độ tuyệt đối ( nhiệt Kenvil )
C: nồng độ chất tan
Trong khi đó RT là hằng số → P chỉ phụ thuộc vào C.
Khi cơ thể bị mất nước thì nồng độ chất tan tăng → ASTT tăng.
→ Vai trò của thận là gì ?
→ Thận điều hòa nước như thế nào ?
→ Khi bị tiêu chảy thì lượng nước trong cơ thể thay đổi như thế nào ? Huyết áp thay đổi như thế nào ?
→ Hậu quả của việc ăn mặn thường xuyên trong chế độ dinh dưỡng ?
→Bệnh lí của người bị tiểu đường biểu hiện như thế nào ?
→ Khi lượng đường huyết trong cơ thể tăng, giảm thì cơ thể có hiện tượng gì ?
Đường huyết tăng → năng lượng nhiều, cơ thể khỏe
Đường huyết hạ → mệt mỏi
Lượng đường dư thừa trong cơ thể sẽ được dự trữ ở cơ, mỡ, gan.
→ Sơ đồ cơ chế điều hòa đường huyết.
Gan điều hòa đường huyết như thế nào ?
Ngày dạy : 08/11/2014
Tiết 19 Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Khái niệm , ý nghĩa của cân bằng nội môi.
- Cơ chế cân bằng nội môi
- Cơ chế cân bằng áp suất thẩm thấu.
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện khả năng làm việc với SGK, các thông tin được caps
3. Thái độ :
Ý thức và hình thành thói quen tốt hàng ngày để bảo vệ sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Máy chiếu
III. Tiến trình lên lớp :
Ổn định lớp :
Bài cũ : Vì sao huyết áp giảm dần tronh hệ mạch ?
Bài mới :
Hoạt động thầy - trò
Nội dung
Vì sao khi chạy và sau khi chạy thì nhịp tim của chúng ta tăng nhanh nhưng sau 1 khoảng thời gian nghỉ ngơi thì nhịp lại trở lại bình thường ? → nhờ cơ chế cân bằng nội môi của cơ thể.
→ Nội môi là gì ?
VD :
+ Nồng độ glucozo trong máu của người : 0,1%
+ Duy trì thân nhiệt của người ở : 36,7oC
+ Huyết áp : 120/80 mmHg
→ Cân bằng nội môi là gì ?
→ Nếu :
+ Nồng độ glucozo > 0,1%
+ Thân nhiệt > 36,7oC
+ Huyết áp > 120/80 mmHg
Thì điều gì sẽ xảy ra ?
Có nhiều bệnh ở người là hậu quả của mất cân bằng nội môi → cần có 1 cơ chế cân bằng nội môi
Hình 20.1 Có những bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi ?
→ Yêu cầu học sinh hoàn thành sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp ?
→ Cơ chế cân bằng nội môi diễn ra như thế nào ?
Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường trong . Sự biến đổi đó có thể trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích. Sự tác động như vậy gọi là liên hệ ngược.
→ Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của những cơ quan nào ?
→ Hãy hoàn thành sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp ? nồng độ glucozo trong máu ?
Bất kì 1 bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi.
Khi áp suất thẩm thấu môi trường trong cơ thể bị thay đổi. VD
+ Khi Cmt > Ctb : môi trường ưu trương
→ môi trường tế bào
Tế bào hồng cầu mất nước → tế bào teo lại → giảm hoặc mất khả năng vận chuyển O2.
+ + Khi Cmt < Ctb : môi trường nhược trương
→ môi trường tế bào
Tế bào hồng cầu hút nước → tế bào vỡ → mất khả năng vận chuyển O2.
Như vậy áp suất thẩm thấu có vai trò rất quan trọng với cơ thể → thận , gan có vai trò cân bằng áp suất thẩm thấu.
→ Áp suất thẩm thấu của máu là gì ?
Áp suất thẩm thấu là áp suất gây nên bởi hiên tượng thẩm thấu.
Áp suất thẩm thấu của người và động vật có vú nói chung là gần tương đương với áp suất thẩm thấu dung dịch muối NaCl có nồng độ 0,9% và được gọi là dung dịch sinh lí.
Áp suất thẩm thấu có công thức P = RTC
P: áp suất thẩm thấu.(bar)1 atm = 0,987 bar
R: hằng số khí lí tưởng(22,4/273)
T: nhiệt độ tuyệt đối ( nhiệt Kenvil )
C: nồng độ chất tan
Trong khi đó RT là hằng số → P chỉ phụ thuộc vào C.
Khi cơ thể bị mất nước thì nồng độ chất tan tăng → ASTT tăng.
→ Vai trò của thận là gì ?
→ Thận điều hòa nước như thế nào ?
→ Khi bị tiêu chảy thì lượng nước trong cơ thể thay đổi như thế nào ? Huyết áp thay đổi như thế nào ?
→ Hậu quả của việc ăn mặn thường xuyên trong chế độ dinh dưỡng ?
→Bệnh lí của người bị tiểu đường biểu hiện như thế nào ?
→ Khi lượng đường huyết trong cơ thể tăng, giảm thì cơ thể có hiện tượng gì ?
Đường huyết tăng → năng lượng nhiều, cơ thể khỏe
Đường huyết hạ → mệt mỏi
Lượng đường dư thừa trong cơ thể sẽ được dự trữ ở cơ, mỡ, gan.
→ Sơ đồ cơ chế điều hòa đường huyết.
Gan điều hòa đường huyết như thế nào ?
 








Các ý kiến mới nhất