Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2. Cái Bống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Như Bình
Ngày gửi: 08h:54' 25-03-2018
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Nguyễn Hiền
Lớp : 1/2
Giáo viên hướng dẫn: Cao Thị Hương
Giáo sinh: Phạm Thị Như Bình
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2018
Phân môn: Tập đọc


KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI: CÁI BỐNG
Mục tiêu
- Học sinh đọc trơn toàn bài; đọc đúng các từ khó: bống bang, khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng, đường trơn.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ.
- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK).
- Học thuộc bài đồng dao.
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên
- Bài giảng.
- Sách giáo khoa.
Học sinh
- Vở học, SGK.
Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh

Ổn định, tổ chức
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”
Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 học sinh đọc cả bài “Bàn tay mẹ”và trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK:
+ Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho chị em Bình?
+ Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay của mẹ?

- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.

- HS hát.

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
+ Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

Bài mới
Giới thiệu bài
- Tiết học trước chúng mình đã được học bài tập đọc “Bàn tay mẹ”, đã biết “bàn tay mẹ” phải làm biết bao nhiêu là việc” cho chúng mình và là một người con ngoan chúng mình nên làm gì để giúp đỡ mẹ rồi.
- GV hỏi: Các con hãy quan sát bức tranh và cho cô biết bức tranh vẽ gì?

=> Bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang gánh giúp mẹ dưới trời mưa. Và đây chính là bạn Bống. Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu bài tập đọc Cái Bống để xem bạn Bống trong bài đã làm gì để giúp đỡ mẹ nhé! Cô mời cả lớp ghi bài vào vở: Cái Bống . Mời dãy nhắc lại tên bài.
Hướng dẫn luyện đọc
- GV cho HS xem bài tập đọc trên màn hình chiếu.
- Gọi 1 HS đứng lên đọc bài.
- GV hỏi: Các em hãy quan sát bài tập đọc và cho cô biết vì sao chữ Bống đầu tiên được viết hoa?
- GV gọi HS nhận xét. GV nhận xét.
- GV giới thiệu: Đây là một bài đồng dao đấy các em ạ! “Đồng” là trẻ em, “dao” là ca dao. Vậy đồng dao là thơ ca dân gian truyền miệng của trẻ em đấy! Nó bao gồm rất nhiều thể loại: các bài hát, câu hát trẻ em, lời hát trong các trò chơi, bài hát ru em,…
* Luyện đọc từ khó:
- GV nói: Bây giờ cả lớp hãy đọc thầm lại bài thơ và thảo luận nhóm đôi trong vòng 1 phút tìm cho cô những tiếng, từ các em cảm thấy khó đọc nhất.
+ Tổ 1:Tìm các tiếng chứa vần ang.
+ Tổ 2: Tìm các tiếng chứa âm s.
+ Tổ 3: Tìm các tiếng chứa vần ơn.
+ Tổ 4: Tìm các tiếng chứa vần ong.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời. (Kết hợp gach chân các từ khó).



- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV gọi 2 HS đọc từ khó.
- GV cho HS phân tích từ sau đó 3 học sinh đọc từ: bống bang, khéo sàng, khéo sẩy, đường trơn, mưa ròng.
+ GV lưu ý cho HS vần: an/ang.







+ GV lưu ý cho HS vần: ai/ay.













- GV cho HS đọc đồng thanh từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa của các từ khó: (kết hợp xem tranh, xem video).
+ Sảy: Làm bay vỏ và hạt lép lẫn với hạt chắc bằng cách hất cái mẹt hay cái nia lên xuống đều: Sảy thóc.
+ Sàng: Đồ đan bằng tre, hình tròn, lòng nông có lỗ nhỏ và thưa, thường dùng để làm cho gạo sạch thóc, trấu và tấm.
+ Đường trơn: đường bị ướt nước mưa, dễ ngã.
+ Mưa ròng: mưa nhiều, kéo dài
* Luyện đọc câu:
- GV hỏi
 
Gửi ý kiến