Bài 5. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn cẩm chuyền
Ngày gửi: 09h:10' 19-10-2020
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: nguyễn cẩm chuyền
Ngày gửi: 09h:10' 19-10-2020
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Tuần:07 Tiết PPCT: 07
Bài 5:
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG,PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lương và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng .
b. Về kĩ năng: Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
c. Về thái độ: Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi trọng việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng trình bày trước đám đông
- Kỹ năng tự tin
- Kỹ năng hợp tác
II- CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK,SGV GDCD lớp 10
- Các câu hỏi thảo luận.
Học sinh
SGK GDCD lớp 10; Các bài thơ, tục ngữ, ca dao có liên quan đến kiến thức bài học.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài mới:
a. Ổn định lớp: KTSS ( khoảng 1’)
b. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì tuần trước KT 1 tiết
c. Giới thiệu bài mới ( khoảng 2 phút)
Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới vật chất các sự vật, hiện tượng cũng như trong cuộc sống nhiều khi chúng ta thêm một chút hoặc bớt đi một ít là sự vật hiện tượng có thể biến đổi thành cái khác.
Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển theo những quy luật vốn có của nó.Trong bài 4, phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng. Sự vật và hiện tượng có cách thức vận động như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV đặt vấn đề:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất
1/ Để phân biệt chúng với các sự vật khác người ta căn cứ vào thuộc tính nào?
2/ Những đặt tính này do chúng tự có hay do ai áp đặt cho chúng?
HS trả lời:
GV nhận xét và kết luận:
Để phân biệt chúng với các sự vật khác người ta căn cứ vào thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng.
Những đặt tính trong các sự vật trên, thuộc tính nào tiêu biểu: muối - mặn; chanh - chua nắng - nóng; bão - mưa to, gió lớn là thuộc tính vốn có của sự vận và hiện tượng, nó tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người.
- GV yêu cầu HS nêu khái niệm chất.
- HS trả lời:
- GV kết luận và chốt kiến thức:
Yêu cầu HS lấy ví dụ về các sự vật và chỉ ra thuộc tính của các sự vật đó?
HS trả lời:
GV nhấn mạnh và lưu ý HS
+ Cây viết: màu xanh
+ Lũ: nước từ trên thượng nguồn đỗ về rất nhanh và mạnh, cuốn theo bất kỳ vật gì trên đường đi của nó….
Chất theo nghĩa triết học là khái niệm trừu tượng, khát quát những thuộc tính cơ bản, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng, do đó, khác với cách hiểu thông thường đồng nhất khái niệm chất (theo nghĩa Triết học) với chất liệu tạo nên sự vật , hiện tượng.
- GV chuyển ý: như chúng ta đã biết mọi sự vât và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất chất và lượng. để hiểu lượng là gì chúng ta cần quan sát những sự vật, hiện tượng sau:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng
GV đặt câu hỏi: phát phiếu học tập
- Những con số, đơn vị đại lượng nêu trên phản ánh mặt lượng hay mặt chất của các sự vật, hiện tượng?
- Em hiểu như thế nào là lượng?
- HS suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập và đại diện trả lời
- GV kết luận: Các đơn vị, đại lượng, qui mô,.. của các sự vật trên đều nói lên mặt lượng của sự vật và hiện tượng.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về lượng?
- HS lấy ví dụ:
+Cuốn SGK và cuốn tập to,nhỏ,nặng,nhẹ như thế
Bài 5:
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG,PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lương và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng .
b. Về kĩ năng: Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
c. Về thái độ: Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi trọng việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng trình bày trước đám đông
- Kỹ năng tự tin
- Kỹ năng hợp tác
II- CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK,SGV GDCD lớp 10
- Các câu hỏi thảo luận.
Học sinh
SGK GDCD lớp 10; Các bài thơ, tục ngữ, ca dao có liên quan đến kiến thức bài học.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài mới:
a. Ổn định lớp: KTSS ( khoảng 1’)
b. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì tuần trước KT 1 tiết
c. Giới thiệu bài mới ( khoảng 2 phút)
Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới vật chất các sự vật, hiện tượng cũng như trong cuộc sống nhiều khi chúng ta thêm một chút hoặc bớt đi một ít là sự vật hiện tượng có thể biến đổi thành cái khác.
Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển theo những quy luật vốn có của nó.Trong bài 4, phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng. Sự vật và hiện tượng có cách thức vận động như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV đặt vấn đề:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất
1/ Để phân biệt chúng với các sự vật khác người ta căn cứ vào thuộc tính nào?
2/ Những đặt tính này do chúng tự có hay do ai áp đặt cho chúng?
HS trả lời:
GV nhận xét và kết luận:
Để phân biệt chúng với các sự vật khác người ta căn cứ vào thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng.
Những đặt tính trong các sự vật trên, thuộc tính nào tiêu biểu: muối - mặn; chanh - chua nắng - nóng; bão - mưa to, gió lớn là thuộc tính vốn có của sự vận và hiện tượng, nó tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người.
- GV yêu cầu HS nêu khái niệm chất.
- HS trả lời:
- GV kết luận và chốt kiến thức:
Yêu cầu HS lấy ví dụ về các sự vật và chỉ ra thuộc tính của các sự vật đó?
HS trả lời:
GV nhấn mạnh và lưu ý HS
+ Cây viết: màu xanh
+ Lũ: nước từ trên thượng nguồn đỗ về rất nhanh và mạnh, cuốn theo bất kỳ vật gì trên đường đi của nó….
Chất theo nghĩa triết học là khái niệm trừu tượng, khát quát những thuộc tính cơ bản, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng, do đó, khác với cách hiểu thông thường đồng nhất khái niệm chất (theo nghĩa Triết học) với chất liệu tạo nên sự vật , hiện tượng.
- GV chuyển ý: như chúng ta đã biết mọi sự vât và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất chất và lượng. để hiểu lượng là gì chúng ta cần quan sát những sự vật, hiện tượng sau:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng
GV đặt câu hỏi: phát phiếu học tập
- Những con số, đơn vị đại lượng nêu trên phản ánh mặt lượng hay mặt chất của các sự vật, hiện tượng?
- Em hiểu như thế nào là lượng?
- HS suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập và đại diện trả lời
- GV kết luận: Các đơn vị, đại lượng, qui mô,.. của các sự vật trên đều nói lên mặt lượng của sự vật và hiện tượng.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về lượng?
- HS lấy ví dụ:
+Cuốn SGK và cuốn tập to,nhỏ,nặng,nhẹ như thế
 








Các ý kiến mới nhất