Bài 9. Bản vẽ chi tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thao A Vanh
Ngày gửi: 14h:09' 04-10-2015
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Thao A Vanh
Ngày gửi: 14h:09' 04-10-2015
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ngày/tháng/năm
Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........
Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........
TIẾT: 13
BÀI 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS đọc được bản vẽ lắp bộ ròng rọc
2. Kỹ năng
- Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ lắp.
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.
3. Thái độ
- HS ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, giáo án, tranh vẽ bộ ròng rọc phóng to; vật mẫu bộ ròng rọc.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số)
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
- Nêu nội dung của bản vẽ lắp?
- Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
Đáp án:
- Bản vẽ lắp gồm: Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.
- Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm 6 bước:
1. Khung tên.
2. Bảng kê.
3. Hình biểu diễn.
4. Kích thước.
5. Phân tích chi tiết.
6. Tổng hợp.
3. Bài mới
* Vào bài
Trong kỹ thuật, việc đọc bản vẽ lắp rất quan trọng. Vậy để hình thành kĩ năng đọc bản vẽ lắp chung ta cùng làm bài tập thực hành này.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nêu những dụng cụ đã yêu cầu chuẩn bị?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
I. Chuẩn bị
- Thước, ê ke, compa, bút chì, tẩy…
- SGK, vở ghi.
Hoạt động 2: Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài thực hành.
- GV nêu lại nôi dung bài thực hành.
II. Nội dung
- HS: Tìm hiểu nội dung bài thực hành và trả lời.
Hoạt động 3: Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung các bước tiến hành SGK.
-GV gọi HS nêu lại trình tự đọc bản vẽ.
1. Đọc khung tên
- Yêu cầu HS đọc phần khung tên.
2. Đọc bảng kê.
? Bản vẽ gồm có những chi tiết nào? Số lượng bao nhiêu? Được làm bằng vật liệu gì?
3. Đọc hình biểu diễn
- Yêu cầu HS đọc phần hình biểu diễn.
4. Đọc kích thước
? Bản vẽ gồm có những kích thước nào?
5. Phân tích chi tiết.
? Vị trí của các chi tiết trên bản vẽ như thế nào?
6. Tổng hợp
? Cách tháo lắp bộ vòng đai như thế nào?
? Công dụng của sản phẩm là gì?
- GV nhận xét và bổ sung.
- GV gọi một số HS lên đọc bản vẽ hình 10.1.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 14.1 Trình tự đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc giống bảng 13.1 trang 42 SGK.
=> GV nhận xét và kết luận.
III. Các bước tiến hành
- HS đọc nội dung các bước tiến hành.
- HS nêu lại trình tự đọc bản vẽ:
1. Khung tên.
2. Bảng kê.
3. Hình biểu diễn.
4. Kích thước.
5. Phân tích chi tiết.
6. Tổng hợp.
- Tên gọi sản phẩm : Bộ ròng rọc.
- Tỉ lệ bản vẽ: 1:2
- Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết: Bánh ròng rọc (1), trục (1), móc treo (1), giá (1).
- Tên gọi hình chiếu: Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh .
- Tên gọi hình cắt: hình chiếu đứng có cắt cục bộ.
- Kích thước chung của chi tiết: Cao 100 ; rộng 40 ; dài 75.
- Kích thước các chi tiết: 75 ; 60 của bánh ròng rọc.
- Chi tiết (1) bánh ròng rọc ở giữa, lắp với trục (2), trục được lắp với giá chử U
Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........
Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........
TIẾT: 13
BÀI 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS đọc được bản vẽ lắp bộ ròng rọc
2. Kỹ năng
- Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ lắp.
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.
3. Thái độ
- HS ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, giáo án, tranh vẽ bộ ròng rọc phóng to; vật mẫu bộ ròng rọc.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số)
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
- Nêu nội dung của bản vẽ lắp?
- Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
Đáp án:
- Bản vẽ lắp gồm: Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.
- Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm 6 bước:
1. Khung tên.
2. Bảng kê.
3. Hình biểu diễn.
4. Kích thước.
5. Phân tích chi tiết.
6. Tổng hợp.
3. Bài mới
* Vào bài
Trong kỹ thuật, việc đọc bản vẽ lắp rất quan trọng. Vậy để hình thành kĩ năng đọc bản vẽ lắp chung ta cùng làm bài tập thực hành này.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nêu những dụng cụ đã yêu cầu chuẩn bị?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
I. Chuẩn bị
- Thước, ê ke, compa, bút chì, tẩy…
- SGK, vở ghi.
Hoạt động 2: Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài thực hành.
- GV nêu lại nôi dung bài thực hành.
II. Nội dung
- HS: Tìm hiểu nội dung bài thực hành và trả lời.
Hoạt động 3: Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung các bước tiến hành SGK.
-GV gọi HS nêu lại trình tự đọc bản vẽ.
1. Đọc khung tên
- Yêu cầu HS đọc phần khung tên.
2. Đọc bảng kê.
? Bản vẽ gồm có những chi tiết nào? Số lượng bao nhiêu? Được làm bằng vật liệu gì?
3. Đọc hình biểu diễn
- Yêu cầu HS đọc phần hình biểu diễn.
4. Đọc kích thước
? Bản vẽ gồm có những kích thước nào?
5. Phân tích chi tiết.
? Vị trí của các chi tiết trên bản vẽ như thế nào?
6. Tổng hợp
? Cách tháo lắp bộ vòng đai như thế nào?
? Công dụng của sản phẩm là gì?
- GV nhận xét và bổ sung.
- GV gọi một số HS lên đọc bản vẽ hình 10.1.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 14.1 Trình tự đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc giống bảng 13.1 trang 42 SGK.
=> GV nhận xét và kết luận.
III. Các bước tiến hành
- HS đọc nội dung các bước tiến hành.
- HS nêu lại trình tự đọc bản vẽ:
1. Khung tên.
2. Bảng kê.
3. Hình biểu diễn.
4. Kích thước.
5. Phân tích chi tiết.
6. Tổng hợp.
- Tên gọi sản phẩm : Bộ ròng rọc.
- Tỉ lệ bản vẽ: 1:2
- Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết: Bánh ròng rọc (1), trục (1), móc treo (1), giá (1).
- Tên gọi hình chiếu: Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh .
- Tên gọi hình cắt: hình chiếu đứng có cắt cục bộ.
- Kích thước chung của chi tiết: Cao 100 ; rộng 40 ; dài 75.
- Kích thước các chi tiết: 75 ; 60 của bánh ròng rọc.
- Chi tiết (1) bánh ròng rọc ở giữa, lắp với trục (2), trục được lắp với giá chử U
 








Các ý kiến mới nhất