Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Cách nối các vế câu ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phi Anh Tuan
Ngày gửi: 14h:25' 09-11-2018
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN
Luyện từ và câu
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
Mục tiêu
Nắm được hai cách nối các vế câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối(các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép.
Đồ dung dạy học
Ví dụ a,b,c ở phần nhận xét viết sẵn ở phiếu dán bảng trước.
Bài tập 1 viết vào bảng phụ
Giấy khổ to (3 tờ) cho 3 HS làm bài tập 2.
Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có).
Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết một câu ghép trong bài tập 1 (phần nhận xét).



Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học

Kiểm tra bài cũ
Gọi 1-2 học sinh đặt câu ghép và xác định Chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.
Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ.
Giáo viên nhận xét
Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài
Các em đã hiểu câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại. Vậy các vế câu này được nối với nhau như thế nào? Các em sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Bài : Cách nối các vế câu ghép.
GV ghi đề bài lên bảng và cho HS nhắc lại
Hướng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét: Bài 1;2
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
Gợi ý: Các em dùng gạch chéo (/) xác định ranh giới từng vế câu, khoanh tròn vào từ ngữ hoặc dấu câu là ranh giới giữa các vế câu.
Muốn xác định được các vế câu các em phải xác định được Chủ Ngữ-Vị Ngữ căn cứ vào số lượng vế câu để xác định câu ghép.
GV cho học sinh thảo luận và làm trong vở bài tập với ban ngồi bên
GV cho học sinh trả lời câu hỏi sau:
Hỏi:
Mỗi câu ghép trên có mấy vế câu, ranh giới giữa các vế câu được đánh dấu bằng từ hoặc dấu câu nào?







Theo em có những cách nào để nối các vế trong câu ghép?
GV kết luận:
Có 2 cách nối các vế trong câu ghép. Nối bằng từ có tác dụng nối như: từ là, thì, nhưng, hay, và…; nối trực tiếp bằng các dấu câu như: dấu 2 chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy.
2.3. HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Cho 1-2 HS đặt ví dụ
Để củng cố nội dung của bài thì thầy và các em qua phần luyện tập.
Luyện tập:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
GV giao việc cho HS làm theo nhóm cố định.
+ 1 nhóm làm vào phiếu khổ lớn
+ Các nhóm khác làm trong phiếu khổ nhỏ A4
+ Nhóm đại diện báo cáo, nhóm khác bổ xung.







+ GV nhận xét tuyên dương
Bài 2
Cho HS đọc yêu cầu và nội dung .
Hỏi:
Người em tả là ai?
Em tả những đặc điểm nào về ngoại hình của bạn?
GV cho 2-3 HS viết vào bảng phụ, học sinh khác viết ra giấy nháp.
GV cho HS báo cáo và nhận xét
Củng cố -Dặn dò:
Cho HS nêu nôi dung
GV nhận xét : ( tuyên dương HS và cả lớp), liên hệ. và hướng dẫn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tuần sau




Học sinh thực hiện


1 học sinh đọc ghi nhớ



Lắng nghe.





HS nhắc lại




1 học sinh đọc
Học sinh chú ý lắng nghe











HS trả lời
Câu a gồn 2 câu ghép. Mỗi câu ghép có 2 vế câu. Ranh giới giữa 2 vế câu 1được đánh dấu bằng từ thì, câu 2 được đánh dấu bằng dấu phẩy
Câu b có 2 vế câu. Ranh giới giữa 2 vế câu được đánh dấu bằng dấu hai chấm.
Câu c có 3 vế câu. Ranh giới giữa 3 vế câu được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy.
Học sinh trả lời


Học sinh lắng nghe













HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

Các nhóm thảo luận và báo cáo, nhóm có phiếu khổ lớn trình bày trên bảng lớn.
Các nhóm thảo luận và nhận xét.
Đoạn a có 1 vế câu các vế được nối với nhau bằn dấu phẩy
Đoạn b có một câu
 
Gửi ý kiến