Bài 4. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Đức Thụ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 16-09-2017
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Hà Đức Thụ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 16-09-2017
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Ngân)
SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HỌC SINH
Ngày soạn: 17/09/2017
Ngày dạy 9A: 26/09/2017
Ngày dạy 9B: 27/09/2017
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiêp, cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2. Kĩ năng: Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Sử dụng được cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng các lời dẫn trong khi tạo lập văn bản.
4. Các năng lực hướng tới
- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực giao tiếp : sử dụng lơì dẫn trực tiếp, lơì dẫn gián tiếp hợp lý.
B. Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, sưu tầm các đoạn văn sử dụng lời dẫn .
- HS: Đọc trước và soạn bài.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
1- Tổ chức lớp:
9A : ......../28......................................................................................
9B :........./28.......................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ.
2.1. Câu hỏi :
? Chúng ta cần phải làm gì khi lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại?Chữa bài tập 6 (T41)
2.2. Yêu cầu cần đạt: Khi giao tiếp cần dựa vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp.
2.3. Nhận xét :
9A: ................................................................................................
9B: ................................................................................................
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHƠỈ ĐỘNG
Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc các đoạn trích dưới đây! Cho biết phần in đậm là lơì nói hay ý nghĩ của nhân vật nào.
(1) Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. ấy thế mà một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”
(2) Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu không kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
Báo cáo kết quả:
(1): lơì nói; (2): ý nghĩ
( Trong khi tạo văn bản cũng như khi giao tiếp chúng ta cần phải sử dụng lời dẫn nhưng dẫn như thế nào, trực tiếp hay gián tiếp, tác dụng của những cách dẫn ấy ra sao
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
* Tìm hiểu ngữ liệu: Trích “Lặng lẽ Sa Pa”.
* Kỹ thuật đọc hợp tác: Đọc ngữ liệu T53 mục a, b; Chú ý phần in đậm.
? Phần in đậm nào là lời nói được phát ra thành lời?
Phần in đậm nào là ý nghĩ trong đầu?
? Các phần in đậm trên được tách ra khỏi phần đứng trước nó bằng những dấu hiệu gì?
? Trong cả 2 đoạn trích, ta có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu gì?
? Cách dẫn phần in đậm trong đoạn trích a, b trên là dẫn trực tiếp. Vậy thế nào là dẫn trực tiếp? Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu gì?
* Ngữ liệu:
* Kỹ thuật đọc hợp tác: Đọc đoạn trích a, b mục II. Chú ý phần in đậm.
Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trong VD (a) bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu hiệu gì?
? Trong VD (b) bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước nó có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ nào?
? Có thể thay từ “rằng” hoặc từ “là” trước phần in đậm ở VD (a) được không?
? Cách dẫn phần in đậm như trên là dẫn gián tiếp. Vậy thế nào là dẫn gián tiếp? Lời dẫn gián tiếp có đặt trong dấu ngoặc kép không?
Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân, và nhóm đôi
Báo cáo kết quả
Nhận xét đánh giá:
- Đọc ghi nhớ.
1. Cách dẫn trực tiếp.
- Phần câu in đậm ở ví dụ (a) là lời nói, ở ví dụ (b) là ý nghĩ trong đầu (vì có từ “nghĩ”)
- Các phần in đậm
Ngày soạn: 17/09/2017
Ngày dạy 9A: 26/09/2017
Ngày dạy 9B: 27/09/2017
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiêp, cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2. Kĩ năng: Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Sử dụng được cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng các lời dẫn trong khi tạo lập văn bản.
4. Các năng lực hướng tới
- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực giao tiếp : sử dụng lơì dẫn trực tiếp, lơì dẫn gián tiếp hợp lý.
B. Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, sưu tầm các đoạn văn sử dụng lời dẫn .
- HS: Đọc trước và soạn bài.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
1- Tổ chức lớp:
9A : ......../28......................................................................................
9B :........./28.......................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ.
2.1. Câu hỏi :
? Chúng ta cần phải làm gì khi lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại?Chữa bài tập 6 (T41)
2.2. Yêu cầu cần đạt: Khi giao tiếp cần dựa vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp.
2.3. Nhận xét :
9A: ................................................................................................
9B: ................................................................................................
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHƠỈ ĐỘNG
Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc các đoạn trích dưới đây! Cho biết phần in đậm là lơì nói hay ý nghĩ của nhân vật nào.
(1) Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. ấy thế mà một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”
(2) Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu không kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
Báo cáo kết quả:
(1): lơì nói; (2): ý nghĩ
( Trong khi tạo văn bản cũng như khi giao tiếp chúng ta cần phải sử dụng lời dẫn nhưng dẫn như thế nào, trực tiếp hay gián tiếp, tác dụng của những cách dẫn ấy ra sao
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
* Tìm hiểu ngữ liệu: Trích “Lặng lẽ Sa Pa”.
* Kỹ thuật đọc hợp tác: Đọc ngữ liệu T53 mục a, b; Chú ý phần in đậm.
? Phần in đậm nào là lời nói được phát ra thành lời?
Phần in đậm nào là ý nghĩ trong đầu?
? Các phần in đậm trên được tách ra khỏi phần đứng trước nó bằng những dấu hiệu gì?
? Trong cả 2 đoạn trích, ta có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu gì?
? Cách dẫn phần in đậm trong đoạn trích a, b trên là dẫn trực tiếp. Vậy thế nào là dẫn trực tiếp? Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu gì?
* Ngữ liệu:
* Kỹ thuật đọc hợp tác: Đọc đoạn trích a, b mục II. Chú ý phần in đậm.
Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trong VD (a) bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu hiệu gì?
? Trong VD (b) bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước nó có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ nào?
? Có thể thay từ “rằng” hoặc từ “là” trước phần in đậm ở VD (a) được không?
? Cách dẫn phần in đậm như trên là dẫn gián tiếp. Vậy thế nào là dẫn gián tiếp? Lời dẫn gián tiếp có đặt trong dấu ngoặc kép không?
Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân, và nhóm đôi
Báo cáo kết quả
Nhận xét đánh giá:
- Đọc ghi nhớ.
1. Cách dẫn trực tiếp.
- Phần câu in đậm ở ví dụ (a) là lời nói, ở ví dụ (b) là ý nghĩ trong đầu (vì có từ “nghĩ”)
- Các phần in đậm
 








Các ý kiến mới nhất