Tìm kiếm Giáo án
CACBOHIDRAT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HOAHOC12
Người gửi: Nguyễn Duy Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 27-04-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn: HOAHOC12
Người gửi: Nguyễn Duy Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 27-04-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
Chương 2: Cacbohiđrat (gluxit, saccarit)
2.1. Mở đầu
- Phân loại cacbohiđrat
- Đồng phân ở dãy cacbohiđrat
2.2. Glucozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Cấu trúc phân tử: Dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Trình bày một cách chính xác hơn cơ sở thực nghiệm để dẫn đến cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ :
- Tính chất hóa học: tương tự SGK cũ (tính chất của -OH ancol, - CHO, sự lên men; sách Nâng cao còn thêm tính chất của nhóm - OH hemiaxetal).
- Điều chế và ứng dụng
- Đồng phân: xét fructozơ. Giải thích rõ hơn về sự chuyển hoá giữa fructozơ và glucozơ.
2.3. Saccarozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Cấu trúc phân tử
- Điều chế và ứng dụng
- Đồng phân: Sách Nâng cao thêm về mantozơ. SGK Cơ bản không giới thiệu do tính ít phổ biến của mantozơ.
2.4. Tinh bột
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học (phản ứng thủy phân, phản ứng với iot). Sơ lược về sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người và về sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.
2.5. Xenlulozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học (phản ứng thủy phân, phản ứng este hóa).
2.6. Luyện tập: cấu tạo và tính chất hóa học của một số cacbohiđrat tiêu biểu
2.7. Thực hành: một số tính chất của cacbohiđrat
Một số lưu ý về nội dung và phương pháp
2.1. Các loại cacbohiđrat
Định nghĩa, phân loại, tầm quan trọng
2.2. Glucozơ
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên.
- Cấu tạo phân tử. Tính chất hóa học (tính chất của nhóm -OH ancol, nhóm -CHO , lên men).
Trình bày chính xác hơn về các cơ sở thực nghiệm xác định cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ.
- Fructozơ : chú ý đến sự chuyển hoá giữa fructozơ và glucozơ.
(nếu ghi mục : “Đồng phân của glucozơ: fructozơ” có thể gây hiểu nhầm chỉ có fructozơ là đồng phân của glucozơ)
2.3. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên. Cấu tạo. Tính chất hóa học và ứng dụng.
2.4. Luyện tập
Tính chất của cacbohiđrat.
2.5. Thực hành
Phản ứng tạo thành isoamyl axetat, phản ứng của dầu thực vật với NaOH, phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 và AgNO3/amoniac, phản ứng của tinh bột với iot.
II. Nội dung một số chương, bài hoặc chủ đề trong sách giáo khoa
Chương 2: Cacbohiđrat
1. Mục tiêu
- Biết khái niệm chung về các loại cacbohidrat.
- Hiểu (có giới hạn) cấu trúc và tính chất đặc trưng của từng loại cacbohidrat.
- Vận dụng bước đầu những hiểu biết trên để giải thích các hiện tượng tự nhiên và giải các bài tập liên quan.
2. Những điểm mới về nội dung so với sách 12 cũ
- Cấu trúc dạng mạch vòng của các cacbohiđrat để học sinh thấy bản chất hơn của các loại chất này. Các đi- và polisaccarit đều do các monosaccarit dạng vòng - và - tạo nên, do
2.1. Mở đầu
- Phân loại cacbohiđrat
- Đồng phân ở dãy cacbohiđrat
2.2. Glucozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Cấu trúc phân tử: Dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Trình bày một cách chính xác hơn cơ sở thực nghiệm để dẫn đến cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ :
- Tính chất hóa học: tương tự SGK cũ (tính chất của -OH ancol, - CHO, sự lên men; sách Nâng cao còn thêm tính chất của nhóm - OH hemiaxetal).
- Điều chế và ứng dụng
- Đồng phân: xét fructozơ. Giải thích rõ hơn về sự chuyển hoá giữa fructozơ và glucozơ.
2.3. Saccarozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Cấu trúc phân tử
- Điều chế và ứng dụng
- Đồng phân: Sách Nâng cao thêm về mantozơ. SGK Cơ bản không giới thiệu do tính ít phổ biến của mantozơ.
2.4. Tinh bột
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học (phản ứng thủy phân, phản ứng với iot). Sơ lược về sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người và về sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.
2.5. Xenlulozơ
- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học (phản ứng thủy phân, phản ứng este hóa).
2.6. Luyện tập: cấu tạo và tính chất hóa học của một số cacbohiđrat tiêu biểu
2.7. Thực hành: một số tính chất của cacbohiđrat
Một số lưu ý về nội dung và phương pháp
2.1. Các loại cacbohiđrat
Định nghĩa, phân loại, tầm quan trọng
2.2. Glucozơ
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên.
- Cấu tạo phân tử. Tính chất hóa học (tính chất của nhóm -OH ancol, nhóm -CHO , lên men).
Trình bày chính xác hơn về các cơ sở thực nghiệm xác định cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ.
- Fructozơ : chú ý đến sự chuyển hoá giữa fructozơ và glucozơ.
(nếu ghi mục : “Đồng phân của glucozơ: fructozơ” có thể gây hiểu nhầm chỉ có fructozơ là đồng phân của glucozơ)
2.3. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên. Cấu tạo. Tính chất hóa học và ứng dụng.
2.4. Luyện tập
Tính chất của cacbohiđrat.
2.5. Thực hành
Phản ứng tạo thành isoamyl axetat, phản ứng của dầu thực vật với NaOH, phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 và AgNO3/amoniac, phản ứng của tinh bột với iot.
II. Nội dung một số chương, bài hoặc chủ đề trong sách giáo khoa
Chương 2: Cacbohiđrat
1. Mục tiêu
- Biết khái niệm chung về các loại cacbohidrat.
- Hiểu (có giới hạn) cấu trúc và tính chất đặc trưng của từng loại cacbohidrat.
- Vận dụng bước đầu những hiểu biết trên để giải thích các hiện tượng tự nhiên và giải các bài tập liên quan.
2. Những điểm mới về nội dung so với sách 12 cũ
- Cấu trúc dạng mạch vòng của các cacbohiđrat để học sinh thấy bản chất hơn của các loại chất này. Các đi- và polisaccarit đều do các monosaccarit dạng vòng - và - tạo nên, do
thank you so much! It's very good for me.








Các ý kiến mới nhất