các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:31' 22-09-2014
Dung lượng: 102.8 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:31' 22-09-2014
Dung lượng: 102.8 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28 – Tiết 48
§8: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG.
I.MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần đạt được các yêu cầu tối thiểu sau đây:
1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về trường hợp thứ nhất, hai, ba về hai tam giác đồng dạng. Suy ra các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh trường hợp đặc biệt của tam giác vuông (Cạnh huyền và góc nhọn)
2. Kĩ năng: Vận dụng định lý vừa học về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng. Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau . Suy ra tỷ số đường cao tương ứng, tỷ số diện tích của hai tam giác đồng dạng.
3.Tư duy và thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học.Kỹ năng phân tích đi lên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Giáo án, thước thẳng,bảng phụ.
2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Thuyết trình,gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức: ( 1 phút) Kiểm tra sĩ số
8A4: ………/29
8A1:………/ 29
Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Câu hỏi
Trả lời
Phát biểu định lí của các trường hợp đồng dạng tam giác?
Theo SGK/73,75,78
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông ( 6 phút)
- GV: Hai tam giác vuông thì có một yếu tố nào bằng nhau?
- GV: Có những trường hợp đồng dạng nào của hai tam giác có liên quan đến góc?
- GV: Chiếu slide 4:
+ Áp dụng trường hợp đồng dạng c – g –c cho biết hai tam giác vuông ∆ A’B’C’ và ∆ABC đồng dạng với nhau khi nào?
- GV: Yêu cầu HS trả lời và suy ra trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông.
- GV: yêu cầu HS viết GT và KL.
- GV: Đây là trường hợp đồng dạng nào của tam giác?
- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập ( slide 5)
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS thực hiện.
1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông:
* Định lí : SGK/81
GT
∆ A’B’C’ và ∆ABC
𝐴 =
𝐴 = 900
𝐴′𝐵
𝐴𝐵 =
𝐴′𝐶
𝐴𝐶
KL
∆ A’B’C’ / ∆ABC
( c – g – c)
Hoạt động 2: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác vuông ( 6 phút)
- GV: Chiếu slide 6:
+ Áp dụng trường hợp đồng dạng g – g cho biết hai tam giác vuông ∆ A’B’C’ và ∆ABC đồng dạng với nhau khi nào?
- GV: Phát biểu bằng lời trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác vuông?
- GV: yêu cầu HS viết GT và KL.
- GV: Đây là trường hợp đồng dạng nào của tam giác?
- GV: Yêu cầu HS thực hiện bài tập ( slide 7)
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS thực hiện.
2. Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác vuông:
* Định lí: SGK/81
GT
∆ A’B’C’ và ∆ABC
𝐴 =
𝐴 = 900
𝐵 =
𝐵 (hoặc
𝐶 =
𝐶 )
KL
∆ A’B’C’ / ∆ABC
( g – g )
Hoạt động 3: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông ( 15 phút)
- GV: Chiếu slide 8 có nội dung bài tập.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn trong 2 phút và trả lời.
- GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV: Chiếu slide 7:
+ So sánh tỉ số
𝐵′
§8: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG.
I.MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần đạt được các yêu cầu tối thiểu sau đây:
1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về trường hợp thứ nhất, hai, ba về hai tam giác đồng dạng. Suy ra các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh trường hợp đặc biệt của tam giác vuông (Cạnh huyền và góc nhọn)
2. Kĩ năng: Vận dụng định lý vừa học về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng. Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau . Suy ra tỷ số đường cao tương ứng, tỷ số diện tích của hai tam giác đồng dạng.
3.Tư duy và thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học.Kỹ năng phân tích đi lên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Giáo án, thước thẳng,bảng phụ.
2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Thuyết trình,gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức: ( 1 phút) Kiểm tra sĩ số
8A4: ………/29
8A1:………/ 29
Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Câu hỏi
Trả lời
Phát biểu định lí của các trường hợp đồng dạng tam giác?
Theo SGK/73,75,78
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông ( 6 phút)
- GV: Hai tam giác vuông thì có một yếu tố nào bằng nhau?
- GV: Có những trường hợp đồng dạng nào của hai tam giác có liên quan đến góc?
- GV: Chiếu slide 4:
+ Áp dụng trường hợp đồng dạng c – g –c cho biết hai tam giác vuông ∆ A’B’C’ và ∆ABC đồng dạng với nhau khi nào?
- GV: Yêu cầu HS trả lời và suy ra trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông.
- GV: yêu cầu HS viết GT và KL.
- GV: Đây là trường hợp đồng dạng nào của tam giác?
- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập ( slide 5)
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS thực hiện.
1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông:
* Định lí : SGK/81
GT
∆ A’B’C’ và ∆ABC
𝐴 =
𝐴 = 900
𝐴′𝐵
𝐴𝐵 =
𝐴′𝐶
𝐴𝐶
KL
∆ A’B’C’ / ∆ABC
( c – g – c)
Hoạt động 2: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác vuông ( 6 phút)
- GV: Chiếu slide 6:
+ Áp dụng trường hợp đồng dạng g – g cho biết hai tam giác vuông ∆ A’B’C’ và ∆ABC đồng dạng với nhau khi nào?
- GV: Phát biểu bằng lời trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác vuông?
- GV: yêu cầu HS viết GT và KL.
- GV: Đây là trường hợp đồng dạng nào của tam giác?
- GV: Yêu cầu HS thực hiện bài tập ( slide 7)
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS thực hiện.
2. Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác vuông:
* Định lí: SGK/81
GT
∆ A’B’C’ và ∆ABC
𝐴 =
𝐴 = 900
𝐵 =
𝐵 (hoặc
𝐶 =
𝐶 )
KL
∆ A’B’C’ / ∆ABC
( g – g )
Hoạt động 3: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông ( 15 phút)
- GV: Chiếu slide 8 có nội dung bài tập.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn trong 2 phút và trả lời.
- GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV: Chiếu slide 7:
+ So sánh tỉ số
𝐵′
 









Các ý kiến mới nhất