Bài 25. Các thành phần chính của câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mr.Thiện
Người gửi: Nguyển Văn Thiện
Ngày gửi: 12h:19' 18-03-2014
Dung lượng: 8.3 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn: Mr.Thiện
Người gửi: Nguyển Văn Thiện
Ngày gửi: 12h:19' 18-03-2014
Dung lượng: 8.3 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28 Ngày soạn
Ngày dạy :21/3/14
Tiết 111,112
CÁC THÀNH CHÍNH CỦA CÂU
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
* KT : Nắm được các thành phần chính của câu; Phân biệt được thành phần chính và thành phần phụ của câu.
* KN : Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu: Đặc được câu có chủ ngữ và vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.
* TĐ :- Có ý thức đặt câu có đầy đủ các thành phần chính trong diễn đạt
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Sách GK, sách GV , giáo án , bảng phụ
- HS : Sách gk, soạn bài, ôn lại kiến thức TH
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hoán dụ ? có mấy loại hoán dụ ? kể ra, cho ví dụ.
- So sánh ẩn dụ và hoán dụ ? cho ví dụ cụ thể
2/Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Ở Tiểu học, các em đã được học các thành phần của câu. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 2 : Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ.
- Nhắc lại các thành phần câu em đã học ở tiểu học.
- Học sinh quan sát ví dụ tìm các thành phần câu.
GV Lần lược bỏ từng thành phần. Nhận xét.
? Vậy trong câu thành phần nào bắt buộc phải có mặt ? ta gọi là thành phần gì ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vị ngữ và cấu tạo của vị ngữ.
- HS quan sát vị ngữ ở ví dụ trên
? Tìm phó từ chỉ quan hệ thời gian ở vị ngữ. Thay bằng các phó từ khác ?
- Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi nào ?
- Em hãy đặt câu hỏi cho ví dụ trên để tìm vị ngữ.
- Phân tích các ví dụ SGK (giáo viên treo bảng phụ).
HS quan sát các vị ngữ . ?Tìm cấu tạo của các vị ngữ đó ? xác định từ loại.?
Hoạt động 4 : Ghi nhớ
Cho học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5 : Tìm hiểu chủ ngữ, cấu tạo của chủ ngữ.
Cho học sinh quan sát các ví dụ ở trên. CN tôi, chợ Năm Căn. Cây tre chỉ cái gì trong câu ?
? Chủ ngữ có thể trả lời cho những câu hỏi nào .
? Em hãy thử đặt câu hỏi cho ví dụ.
- Quan sát cấu tạo của các chủ ngữ. Nhận xét cấu tạo của chủ ngữ.
- Chủ ngữ được cấu tạo như thế nào ? câu có thể có bao nhiêu chủ ngữ ?
- Chủ ngữ có thể là động từ hoặc tính từ.
Hoạt động 6 : Cho học sinh đoc ghi nhớ.
Hoạt động 7 : Luyện tập .
Bài tập 1 :
Câu 1 : Tôi : chủ ngữ -> đại từ.
đã trở … tráng vị ngữ -> cụm động từ.
Câu 2 : Đôi càng tôi : chủ ngữ, cụm danh từ, mẫm bóng : vị ngữ, tính từ.
Câu 3 : Những cái vuốt ở chân , ở khoeo ( chủ ngữ, cụm danh từ)
cứ cứng dần và nhọn hoắt ( Vị ngữ, hai cụm tính từ)
câu 4 : Tôi : Chủ ngữ, đại từ, co cẳng,…cỏ : vị ngữ, 2 cụm động từ
Những ngọn cỏ ( chủ ngữ, cụm danh từ): gẫy rạp, y như có nhát dao … qua (vị ngữ, cụm động từ).
Bài tập 2 :
a) Em đã giúp một đứa bé qu đường.
b) Trong lớp em, Nam rất hiền lành, hay giúp đỡ các bạn.
c) Thạch Sanh là một chàng dũng sĩ.
- Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ.
- Chẳng bao lâu : Trạng ngữ.
-Tôi : Chủ ngữ.
-Đã trở thành …. : Vị ngữ.
- Bỏ trạng ngữ : Câu vẫn có nghĩa.
- Bỏ chủ ngữ, vị ngữ câu không có nghĩa, không diễn trọn vẹn ý., cấu tạo không hoàn chỉnh
- Chủ ngữ, vị ngữ -> thành phần chính của câu.
- GV chốt ý .
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.
- đã, đang, sẽ, mới, sắp.
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Làm
Ngày dạy :21/3/14
Tiết 111,112
CÁC THÀNH CHÍNH CỦA CÂU
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
* KT : Nắm được các thành phần chính của câu; Phân biệt được thành phần chính và thành phần phụ của câu.
* KN : Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu: Đặc được câu có chủ ngữ và vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.
* TĐ :- Có ý thức đặt câu có đầy đủ các thành phần chính trong diễn đạt
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Sách GK, sách GV , giáo án , bảng phụ
- HS : Sách gk, soạn bài, ôn lại kiến thức TH
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hoán dụ ? có mấy loại hoán dụ ? kể ra, cho ví dụ.
- So sánh ẩn dụ và hoán dụ ? cho ví dụ cụ thể
2/Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Ở Tiểu học, các em đã được học các thành phần của câu. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 2 : Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ.
- Nhắc lại các thành phần câu em đã học ở tiểu học.
- Học sinh quan sát ví dụ tìm các thành phần câu.
GV Lần lược bỏ từng thành phần. Nhận xét.
? Vậy trong câu thành phần nào bắt buộc phải có mặt ? ta gọi là thành phần gì ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vị ngữ và cấu tạo của vị ngữ.
- HS quan sát vị ngữ ở ví dụ trên
? Tìm phó từ chỉ quan hệ thời gian ở vị ngữ. Thay bằng các phó từ khác ?
- Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi nào ?
- Em hãy đặt câu hỏi cho ví dụ trên để tìm vị ngữ.
- Phân tích các ví dụ SGK (giáo viên treo bảng phụ).
HS quan sát các vị ngữ . ?Tìm cấu tạo của các vị ngữ đó ? xác định từ loại.?
Hoạt động 4 : Ghi nhớ
Cho học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5 : Tìm hiểu chủ ngữ, cấu tạo của chủ ngữ.
Cho học sinh quan sát các ví dụ ở trên. CN tôi, chợ Năm Căn. Cây tre chỉ cái gì trong câu ?
? Chủ ngữ có thể trả lời cho những câu hỏi nào .
? Em hãy thử đặt câu hỏi cho ví dụ.
- Quan sát cấu tạo của các chủ ngữ. Nhận xét cấu tạo của chủ ngữ.
- Chủ ngữ được cấu tạo như thế nào ? câu có thể có bao nhiêu chủ ngữ ?
- Chủ ngữ có thể là động từ hoặc tính từ.
Hoạt động 6 : Cho học sinh đoc ghi nhớ.
Hoạt động 7 : Luyện tập .
Bài tập 1 :
Câu 1 : Tôi : chủ ngữ -> đại từ.
đã trở … tráng vị ngữ -> cụm động từ.
Câu 2 : Đôi càng tôi : chủ ngữ, cụm danh từ, mẫm bóng : vị ngữ, tính từ.
Câu 3 : Những cái vuốt ở chân , ở khoeo ( chủ ngữ, cụm danh từ)
cứ cứng dần và nhọn hoắt ( Vị ngữ, hai cụm tính từ)
câu 4 : Tôi : Chủ ngữ, đại từ, co cẳng,…cỏ : vị ngữ, 2 cụm động từ
Những ngọn cỏ ( chủ ngữ, cụm danh từ): gẫy rạp, y như có nhát dao … qua (vị ngữ, cụm động từ).
Bài tập 2 :
a) Em đã giúp một đứa bé qu đường.
b) Trong lớp em, Nam rất hiền lành, hay giúp đỡ các bạn.
c) Thạch Sanh là một chàng dũng sĩ.
- Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ.
- Chẳng bao lâu : Trạng ngữ.
-Tôi : Chủ ngữ.
-Đã trở thành …. : Vị ngữ.
- Bỏ trạng ngữ : Câu vẫn có nghĩa.
- Bỏ chủ ngữ, vị ngữ câu không có nghĩa, không diễn trọn vẹn ý., cấu tạo không hoàn chỉnh
- Chủ ngữ, vị ngữ -> thành phần chính của câu.
- GV chốt ý .
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.
- đã, đang, sẽ, mới, sắp.
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Làm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất