Bài 19. Các thành phần biệt lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Danh Thạo
Ngày gửi: 08h:36' 08-01-2016
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Trần Danh Thạo
Ngày gửi: 08h:36' 08-01-2016
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 98 Ngày soạn: 10 tháng 01 năm 2015
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A. Mục tiêu cần đạt
Qua tiết học, giáo viên cần giúp học sinh nắm được:
1. Về kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
- Công dụng của thành phần tình thái và cảm thán.
2. Về kĩ năng:
- Nhận diện thành phần tình thái và cảm thán trong câu
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
3. Về thái độ:
- Tự hào về sự phong phú, giàu có của tiếng Việt.
- Nghiêm túc trong giờ học
B. Chuẩn bị dạy học
1. Đối với thầy:
Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học
2. Đối với trò:
Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
C. Tiến trình lên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?
* Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu thành phần tình thái
Giáo viên cho học sinh đọc hai ngữ liệu ở mục I, SGK Ngữ văn 9.T2 tr 18.
Học sinh đọc, quan sát
Giáo viên hỏi: Đây là lời của ai? Kể về sự việc gì?
Học sinh thảo luận, trả lời.
Giáo viên hỏi: Các từ in đậm thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc được nêu trong câu như thế nào?
Học sinh thảo luận trả lời
Giáo viên hỏi: Nếu không có các từ in đậm thì nghĩa của câu chứa chúng có khác đi không? Tại sao?
Học sinh: nghĩa của câu không thay đổi
Giáo viên cho học sinh đọc hai câu đã được lược bỏ các từ in đậm trên màn hình
Giáo viên: Từ việc phân tích trên hãy cho biết thành phần tình thái là gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 Tr 19 để cũng cố
Giáo viên trình chiếu bài tập và nêu yêu cầu.
Học sinh sắp xếp theo thứ tự sau:dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là,
chắc hẳn, chắc chắn.
Giáo viên lưu ý: thành phần tình thái trong tiếng Việt có các loại sau:
Giáo viên trình chiếu một số lưu ý về các loại tình thái
- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như:
Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,... (chỉ độ tin cậy cao), hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, có lẽ, chẳng lẽ,... (chỉ độ tin cậy thấp).
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói như: theo bạn, theo tôi, ý ông ấy, theo anh..
Ví dụ: Theo An thì Ba là người bạn tốt
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy…(đứng
cuối câu)
Ví dụ: Con chào bố ạ!
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu thành phần cảm thán
Giáo viên trình chiếu ngữ liệu
Học sinh đọc, quan sát
Giáo viên hỏi: Đây là lời của ai? Nói về việc gì?
Học sinh thảo luận trả lời
Giáo viên hỏi: Các từ in đậm có chỉ sự vật, sự việc gì không?
Học sinh trả lời
Giáo viên hỏi: Nhờ những từ nào trong câu mà ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?
Học sinh trả lời
Giáo viên hỏi: Các từ in đậm được dùng để làm gì?
Học sinh thảo luận trả lời
Giáo viên: Từ sự phân tích trên hãy cho biết thành phần cảm thán là gì?
Giáo viên lưu ý
-Thành phần cảm thán sử dụng các từ ngữ (chao ôi, ôi, a, á, ơi, trời ơi,… và có thể tách riêng thành câu đặc biệt.
- Khi tách riêng ra như vậy, nó là câu cảm thán
VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Giáo viên hỏi: thành phần tình thái và thành phần cảm thán có gì khác nhau và giống nhau?
Học sinh trả lời
Giáo viên chiếu bảng so sánh
Cho hai học sinh đọc ghi nhớ SGK Tr18
Củng cố: bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững kiến thức nào?
Học sinh trả lời
Giáo viên chiếu sơ đồ duy nội dung bài
Hoạt động 3
Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV chiếu bài tập 1 lên màn hình
Yêu cầu HS xác định thành phần tình thái và cảm thán trong các câu
Bài tập 3
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A. Mục tiêu cần đạt
Qua tiết học, giáo viên cần giúp học sinh nắm được:
1. Về kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
- Công dụng của thành phần tình thái và cảm thán.
2. Về kĩ năng:
- Nhận diện thành phần tình thái và cảm thán trong câu
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
3. Về thái độ:
- Tự hào về sự phong phú, giàu có của tiếng Việt.
- Nghiêm túc trong giờ học
B. Chuẩn bị dạy học
1. Đối với thầy:
Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học
2. Đối với trò:
Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
C. Tiến trình lên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?
* Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu thành phần tình thái
Giáo viên cho học sinh đọc hai ngữ liệu ở mục I, SGK Ngữ văn 9.T2 tr 18.
Học sinh đọc, quan sát
Giáo viên hỏi: Đây là lời của ai? Kể về sự việc gì?
Học sinh thảo luận, trả lời.
Giáo viên hỏi: Các từ in đậm thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc được nêu trong câu như thế nào?
Học sinh thảo luận trả lời
Giáo viên hỏi: Nếu không có các từ in đậm thì nghĩa của câu chứa chúng có khác đi không? Tại sao?
Học sinh: nghĩa của câu không thay đổi
Giáo viên cho học sinh đọc hai câu đã được lược bỏ các từ in đậm trên màn hình
Giáo viên: Từ việc phân tích trên hãy cho biết thành phần tình thái là gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 Tr 19 để cũng cố
Giáo viên trình chiếu bài tập và nêu yêu cầu.
Học sinh sắp xếp theo thứ tự sau:dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là,
chắc hẳn, chắc chắn.
Giáo viên lưu ý: thành phần tình thái trong tiếng Việt có các loại sau:
Giáo viên trình chiếu một số lưu ý về các loại tình thái
- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như:
Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,... (chỉ độ tin cậy cao), hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, có lẽ, chẳng lẽ,... (chỉ độ tin cậy thấp).
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói như: theo bạn, theo tôi, ý ông ấy, theo anh..
Ví dụ: Theo An thì Ba là người bạn tốt
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy…(đứng
cuối câu)
Ví dụ: Con chào bố ạ!
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu thành phần cảm thán
Giáo viên trình chiếu ngữ liệu
Học sinh đọc, quan sát
Giáo viên hỏi: Đây là lời của ai? Nói về việc gì?
Học sinh thảo luận trả lời
Giáo viên hỏi: Các từ in đậm có chỉ sự vật, sự việc gì không?
Học sinh trả lời
Giáo viên hỏi: Nhờ những từ nào trong câu mà ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?
Học sinh trả lời
Giáo viên hỏi: Các từ in đậm được dùng để làm gì?
Học sinh thảo luận trả lời
Giáo viên: Từ sự phân tích trên hãy cho biết thành phần cảm thán là gì?
Giáo viên lưu ý
-Thành phần cảm thán sử dụng các từ ngữ (chao ôi, ôi, a, á, ơi, trời ơi,… và có thể tách riêng thành câu đặc biệt.
- Khi tách riêng ra như vậy, nó là câu cảm thán
VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Giáo viên hỏi: thành phần tình thái và thành phần cảm thán có gì khác nhau và giống nhau?
Học sinh trả lời
Giáo viên chiếu bảng so sánh
Cho hai học sinh đọc ghi nhớ SGK Tr18
Củng cố: bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững kiến thức nào?
Học sinh trả lời
Giáo viên chiếu sơ đồ duy nội dung bài
Hoạt động 3
Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV chiếu bài tập 1 lên màn hình
Yêu cầu HS xác định thành phần tình thái và cảm thán trong các câu
Bài tập 3
 









Các ý kiến mới nhất