Bài 19. Các thành phần biệt lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 08h:51' 12-03-2015
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 08h:51' 12-03-2015
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 3
Các thành phần biệt lập
Tiết 99: Đặc điểm chung
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
Nhận ra hai thành phần biệt lập là gọi đáp và phụ chú.
Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
-Nhận ra hai thành phần biệt lập là gọi đáp và phụ chú.
-Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Công dụng của các thành phần trên.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu.
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
Nhận diện được hai thành phần và đặt câu có hai thành phần đáp và phụ chú.
3. Thái độ :
-Có ý thức sử dụng trong khi nói và viết.
- Biết cách vận dụng để viết đoạn văn
III. phương tiện, thiết bị
-GV: SGK + SGV + Laptop+ giấy khổ A3+Bút dạ…
-HS: SGK,VỞ Bài Tập,Bài chuẩn bị
IV. Tiến trình lên lớp
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ.
(?) Thế nào là khởi ngữ? Đặt câu có khởi ngữ?
? Viết lại câu văn bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ.
- Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm.
- Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
3 . Bài mới : Hoạt động khởi động
Trong câu, ngoài các thành phần CN, VN, trạng ngữ... là những thành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu(nghĩa miêu tả) còn có những thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc câu. Các thành phần đó là gì, bài học hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của Thầy
Hđ của trò
Mục tiêu cần đạt
Đhướng ptnl HS
HĐ2. Tìm hiểu thành phần tình thái.
*HS đọc VD trên máy chiếu
- Gọi nhóm 1 lên trình bày phần chuẩn bị
? Sự việc được nói đến trong mỗi câu trên là gì?
- Câu a: Anh Sáu nghĩ con anh sẽ chạy xô vào lòng và và ôm lấy cổ anh.
- Câu b: Vì khổ tâm không khóc được nên anh phải cười.
? Các từ in đậm trong những câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu trong câu như thế nào?
? Cụ thể, người nói có nhận định ntn khi dùng từ chắc và từ có lẽ?
- Thể hiện độ tin cậy vừa: chắc; thấp hơn: có lẽ
? Như vậy, thành phần tình thái được dùng để làm gì?
* Cho HS quan sát tiếp VD trên máy chiếu.
- Theo anh thì tôi nên làm thế nào?
- Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố).
? Từ theo anh được dùng để thể hiện điều gì?
- Gắn với ý kiến của người nói.
? Từ ạ được dùng để làm gì?
- Đó là thái độ kính trọng, tôn trọng của cái Tí đối với chị Dậu.
* Lưu ý.
GVKL: Như vậy từ việc phân tích các vd, ta thấy các từ ngữ dùng để thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu, gắn với ý kiến của người nói hoặc chỉ thái độ của người nói đối với người nghe được gọi chung là thành phần tính thái.
- GV treo bảng. Gọi hs đọc ví dụ
Các thành phần biệt lập
Tiết 99: Đặc điểm chung
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
Nhận ra hai thành phần biệt lập là gọi đáp và phụ chú.
Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
-Nhận ra hai thành phần biệt lập là gọi đáp và phụ chú.
-Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Công dụng của các thành phần trên.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu.
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
Nhận diện được hai thành phần và đặt câu có hai thành phần đáp và phụ chú.
3. Thái độ :
-Có ý thức sử dụng trong khi nói và viết.
- Biết cách vận dụng để viết đoạn văn
III. phương tiện, thiết bị
-GV: SGK + SGV + Laptop+ giấy khổ A3+Bút dạ…
-HS: SGK,VỞ Bài Tập,Bài chuẩn bị
IV. Tiến trình lên lớp
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ.
(?) Thế nào là khởi ngữ? Đặt câu có khởi ngữ?
? Viết lại câu văn bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ.
- Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm.
- Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
3 . Bài mới : Hoạt động khởi động
Trong câu, ngoài các thành phần CN, VN, trạng ngữ... là những thành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu(nghĩa miêu tả) còn có những thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc câu. Các thành phần đó là gì, bài học hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của Thầy
Hđ của trò
Mục tiêu cần đạt
Đhướng ptnl HS
HĐ2. Tìm hiểu thành phần tình thái.
*HS đọc VD trên máy chiếu
- Gọi nhóm 1 lên trình bày phần chuẩn bị
? Sự việc được nói đến trong mỗi câu trên là gì?
- Câu a: Anh Sáu nghĩ con anh sẽ chạy xô vào lòng và và ôm lấy cổ anh.
- Câu b: Vì khổ tâm không khóc được nên anh phải cười.
? Các từ in đậm trong những câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu trong câu như thế nào?
? Cụ thể, người nói có nhận định ntn khi dùng từ chắc và từ có lẽ?
- Thể hiện độ tin cậy vừa: chắc; thấp hơn: có lẽ
? Như vậy, thành phần tình thái được dùng để làm gì?
* Cho HS quan sát tiếp VD trên máy chiếu.
- Theo anh thì tôi nên làm thế nào?
- Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố).
? Từ theo anh được dùng để thể hiện điều gì?
- Gắn với ý kiến của người nói.
? Từ ạ được dùng để làm gì?
- Đó là thái độ kính trọng, tôn trọng của cái Tí đối với chị Dậu.
* Lưu ý.
GVKL: Như vậy từ việc phân tích các vd, ta thấy các từ ngữ dùng để thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu, gắn với ý kiến của người nói hoặc chỉ thái độ của người nói đối với người nghe được gọi chung là thành phần tính thái.
- GV treo bảng. Gọi hs đọc ví dụ
 








Các ý kiến mới nhất