Tiết 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi lạp và Rô ma

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuan Khanh
Ngày gửi: 15h:54' 26-07-2008
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Tuan Khanh
Ngày gửi: 15h:54' 26-07-2008
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Ngày sọan:
Tiêt : 5
Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ - MA
MỤC TIÊU:
Kiến thức.
Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô.
Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ - cộng hòa.
Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lí đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
Biết khai thác nội dung tranh ảnh.
Thái độ:
- Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV:
Bản đồ các quốc gia cổ đại.
Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
Phần mềm Encarta năm 2005 – phần lịch sử thế giới cổ đại.
Chuẩn bị cua HS: Xem trước bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:
Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ chấm:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở …………………………………….
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông….......................
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông……………………………..
- Giai cấp chính trong xã hội……………………………………………………………
- Thể chế chính trị………………………………………………………………………
(Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra giấy A0 treo lên bảng cho HS điền vào hoặc in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS).
Câu hỏi 2: Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?
Giảng bài mới.
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, mằm trên bờ bắc Địa Trung Hải. Địa Trung Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển. Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ. Để hiểu được những điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HĐ 1: Làm việc cá nhân.
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi. Còn điề kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ sung cho bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước.
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không chỉ trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt mà còn mở ra một trình độ kĩ thuật cao hơn và toàn diện (sản xuất thủ công và hàng hóa tiền tệ).
HĐ 2: HS làm việc theo nhóm.
GV đặt câu hỏi:
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau sao đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung cho nhau.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi. Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm đảo, khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây cũng hình thành nhà nước (Thị quốc).
Nhóm 2: Tổ chức thị quốc: Chủ yếu là thành thị với vùng đất đai trồng trọt bao quanh. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng là có bến cảng.
GV cho HS tìm hiểu về thành thị A-ten (SGK) để minh họa.
HĐ 3: Hoạt động tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một số HS trả lời:
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào? So với phương Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau.
- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội đồng 500 như ở A-ten, tiến bộ hơn ở phương Đông (quyền lực nằm trong tay quí tộc mà cao nhất là vua).
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở A-ten.
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng có quyền cng6 dân hay không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, phân tích và chốt ý:
Bàn chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sơ hữu nhiều nô lệ).
- GV có thể cho HS đọc thêm SGK để hiểu thêm về kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ giữa các thị quốc.
Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng Pê-ri-clet: Ông là ai? Là người thế nào?Tại sao người ta lại tạc tượng ông? (Ông là người anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng A-ten thịnh vượng đẹp đẽ. Trong xã hội dân chủ cổ đại, hình tượng cao quý nhất là người chiến sĩ bình thường, gần gũi, thân mật, được đặt ở quảng trường để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ).
GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này nếu còn thời gian thì cho HS thảo luận trên lớp, còn nếu không còn thời gian, GV cho HS về nhà suy nghĩ).
1. Thiên nhiên và đời sống của con người.
- Hy Lạp, Rô-ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đật canh tác ít và khô cứng, đã tạo ra những thuận lỡi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập.
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển.
Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.
2. Thị quốc Địa Trung Hải.
- Điều kiện tự nhiên của thị quốc: Tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành nên các thị quốc.
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động, nhà hát và bến cảng.
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,… mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.
Dặn dò, cung cố:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tiêt : 5
Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ - MA
MỤC TIÊU:
Kiến thức.
Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô.
Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ - cộng hòa.
Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lí đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
Biết khai thác nội dung tranh ảnh.
Thái độ:
- Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV:
Bản đồ các quốc gia cổ đại.
Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
Phần mềm Encarta năm 2005 – phần lịch sử thế giới cổ đại.
Chuẩn bị cua HS: Xem trước bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:
Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ chấm:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở …………………………………….
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông….......................
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông……………………………..
- Giai cấp chính trong xã hội……………………………………………………………
- Thể chế chính trị………………………………………………………………………
(Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra giấy A0 treo lên bảng cho HS điền vào hoặc in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS).
Câu hỏi 2: Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?
Giảng bài mới.
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, mằm trên bờ bắc Địa Trung Hải. Địa Trung Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển. Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ. Để hiểu được những điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HĐ 1: Làm việc cá nhân.
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi. Còn điề kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ sung cho bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước.
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không chỉ trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt mà còn mở ra một trình độ kĩ thuật cao hơn và toàn diện (sản xuất thủ công và hàng hóa tiền tệ).
HĐ 2: HS làm việc theo nhóm.
GV đặt câu hỏi:
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau sao đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung cho nhau.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi. Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm đảo, khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây cũng hình thành nhà nước (Thị quốc).
Nhóm 2: Tổ chức thị quốc: Chủ yếu là thành thị với vùng đất đai trồng trọt bao quanh. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng là có bến cảng.
GV cho HS tìm hiểu về thành thị A-ten (SGK) để minh họa.
HĐ 3: Hoạt động tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một số HS trả lời:
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào? So với phương Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau.
- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội đồng 500 như ở A-ten, tiến bộ hơn ở phương Đông (quyền lực nằm trong tay quí tộc mà cao nhất là vua).
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở A-ten.
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng có quyền cng6 dân hay không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, phân tích và chốt ý:
Bàn chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sơ hữu nhiều nô lệ).
- GV có thể cho HS đọc thêm SGK để hiểu thêm về kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ giữa các thị quốc.
Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng Pê-ri-clet: Ông là ai? Là người thế nào?Tại sao người ta lại tạc tượng ông? (Ông là người anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng A-ten thịnh vượng đẹp đẽ. Trong xã hội dân chủ cổ đại, hình tượng cao quý nhất là người chiến sĩ bình thường, gần gũi, thân mật, được đặt ở quảng trường để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ).
GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này nếu còn thời gian thì cho HS thảo luận trên lớp, còn nếu không còn thời gian, GV cho HS về nhà suy nghĩ).
1. Thiên nhiên và đời sống của con người.
- Hy Lạp, Rô-ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đật canh tác ít và khô cứng, đã tạo ra những thuận lỡi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập.
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển.
Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.
2. Thị quốc Địa Trung Hải.
- Điều kiện tự nhiên của thị quốc: Tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành nên các thị quốc.
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động, nhà hát và bến cảng.
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,… mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.
Dặn dò, cung cố:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 








Các ý kiến mới nhất