Bài 28. Các oxit của cacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 10h:21' 18-12-2014
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 10h:21' 18-12-2014
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 17 Ngày soạn: 18/12/2014
Tiết : 34 Ngày dạy : 20/12/2014
Bài 28. CÁC OXIT CỦA CACBON
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
- CO2 có những tính chất của oxit axit.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của CO, CO2.
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học.
- Nhận biết khí CO2.
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tránh gây ô nhiễm không khí.
4. Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của CO, CO2.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Thí nghiệm điều chế khí CO2 bằng bình kíp.
- Thí nghiệm CO2 phản ứng với H2O.
b. Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
- Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 9A1:........................................................................................................
9A2:........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ(6’):
HS1: Cacbon có mấy dạng thù hình?
HS2: Nêu các tính chất của cacbon?
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Cacbon có 2 dạng oxit là CO và CO2. Vậy thì 2 oxit này có gì giống và khác nhau về thành phần phân tử, tính chất vật lí, tính chất học và ứng dụng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu về cacbon oxit CO(13’).
-GV: Yêu cầu HS nêu CTHH, PTK của cacbon oxit.
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu các tính chất vật lí của CO.
-GV giới thiệu: CO ở diều kiện thường không phản ứng với nước, kiềm, axit=> CO là một oixt trung tính.
-GV: Giới thiệu thí nghiệm CO tác dung với CuO và O2
-GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng sảy ra.
-GV: Vậy CO có những ứng dụng gì?
-HS: Oxitcacbon: CO.
PTK: 28.
-HS: Tìm hiểu thông tin và nêu các tính chất vật lí.
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Quan sát thí nghiệm SGK và nêu hiện tượng sảy ra.
-HS: Viết PTHH:
CO + CuO Cu + CO2
-HS: Tìm hiểu thông tin và nêu các ứng dụng của CO.
I. CACBON OXIT:
- Công thức phân tử: CO
- Phân tử khối: 28
1. Tính chất vật lí:
- Chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí, rất độc.
2. Tính chất hoá học:
a. CO là oxit trung tính:
Ở điều kiện thường, CO không phản ứng với nước, kiềm, axit.
b. CO là chất khử:
CO + CuO Cu + CO2
CO + O2 CO2
3 Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cacbonđioxit CO2(17’).
-GV: Yêu cầu HS nêu CTHH và PTK của CO2.
-GV: Yêu cầu HS tìm hiểu SGk và nêu các tính chất vật lí của CO2.
-GV: Biểu diễn thí nghiệm CO2 tác dụng với nước.
-GV hỏi: Tại sao giấy quỳ lại chuyên sang màu tím sau khi đun nóng dung dịch?
-GV: Gọi HS viết PTHH.
-GV: Ngoài nước ra CO2 còn tác dụng được với chất gì nữa?
-GV: Yêu cầu HS viết PTHH sảy ra.
-GV: Gọi HS nêu ứng dụng của CO2
-HS: CTHH:CO2
PTK: 40
-HS: Tìm hiểu SGk và trả lời yêu cầu của GV.
-HS: Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện tượng thu được.
-HS: H2CO3 không bền dễ bị phân huỷ thanh
Tiết : 34 Ngày dạy : 20/12/2014
Bài 28. CÁC OXIT CỦA CACBON
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
- CO2 có những tính chất của oxit axit.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của CO, CO2.
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học.
- Nhận biết khí CO2.
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tránh gây ô nhiễm không khí.
4. Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của CO, CO2.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Thí nghiệm điều chế khí CO2 bằng bình kíp.
- Thí nghiệm CO2 phản ứng với H2O.
b. Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
- Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 9A1:........................................................................................................
9A2:........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ(6’):
HS1: Cacbon có mấy dạng thù hình?
HS2: Nêu các tính chất của cacbon?
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Cacbon có 2 dạng oxit là CO và CO2. Vậy thì 2 oxit này có gì giống và khác nhau về thành phần phân tử, tính chất vật lí, tính chất học và ứng dụng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu về cacbon oxit CO(13’).
-GV: Yêu cầu HS nêu CTHH, PTK của cacbon oxit.
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu các tính chất vật lí của CO.
-GV giới thiệu: CO ở diều kiện thường không phản ứng với nước, kiềm, axit=> CO là một oixt trung tính.
-GV: Giới thiệu thí nghiệm CO tác dung với CuO và O2
-GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng sảy ra.
-GV: Vậy CO có những ứng dụng gì?
-HS: Oxitcacbon: CO.
PTK: 28.
-HS: Tìm hiểu thông tin và nêu các tính chất vật lí.
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Quan sát thí nghiệm SGK và nêu hiện tượng sảy ra.
-HS: Viết PTHH:
CO + CuO Cu + CO2
-HS: Tìm hiểu thông tin và nêu các ứng dụng của CO.
I. CACBON OXIT:
- Công thức phân tử: CO
- Phân tử khối: 28
1. Tính chất vật lí:
- Chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí, rất độc.
2. Tính chất hoá học:
a. CO là oxit trung tính:
Ở điều kiện thường, CO không phản ứng với nước, kiềm, axit.
b. CO là chất khử:
CO + CuO Cu + CO2
CO + O2 CO2
3 Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cacbonđioxit CO2(17’).
-GV: Yêu cầu HS nêu CTHH và PTK của CO2.
-GV: Yêu cầu HS tìm hiểu SGk và nêu các tính chất vật lí của CO2.
-GV: Biểu diễn thí nghiệm CO2 tác dụng với nước.
-GV hỏi: Tại sao giấy quỳ lại chuyên sang màu tím sau khi đun nóng dung dịch?
-GV: Gọi HS viết PTHH.
-GV: Ngoài nước ra CO2 còn tác dụng được với chất gì nữa?
-GV: Yêu cầu HS viết PTHH sảy ra.
-GV: Gọi HS nêu ứng dụng của CO2
-HS: CTHH:CO2
PTK: 40
-HS: Tìm hiểu SGk và trả lời yêu cầu của GV.
-HS: Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện tượng thu được.
-HS: H2CO3 không bền dễ bị phân huỷ thanh
 








Các ý kiến mới nhất