Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hoài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 18-09-2021
Dung lượng: 780.8 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH 10
Thời lượng: 1 tiết (Tiết 3 - Bài 3)
Ngày soạn: 15/9/2021
Ngày dạy: Tuần 3
TÊN CHỦ ĐỀ 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
 I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Phẩm chất Năng lực
MỤC TIÊU
STT

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

Nhận thức Sinh học
- Liệt kê được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
(1)


- Liệt kê được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
(2)


- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
(3)

Tìm hiểu thế giới sống
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước.
(1)


- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
(2)


- Giải thích mối tương qua thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sống
(3)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Tính phân cực của nước có ý nghĩa gì .
(1)


- Giải thích  vận dụng thực tiễn:
+ Động vật: Xây dựng khẩu phần ăn.
+ Thực vật: Phân tổng hợp, phân vi sinh, phân vi lượng.
(2)


- Giải thích vai trò, ý nghĩa của nước với sự sống.
(3)

NĂNG LỰC CHUNG

Tự chủ
và tự học
- Năng lực trình bày suy nghĩ,ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm. Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
(1)


- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá. Tự chủ tự giác tìm hiểu kiến thức cấu tạo và chức năng.
(2)

Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Liên hệ vận dụng, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp.
- Vấn đề sử dụng thuốc trong y tế, vấn đề chữa bị béo phì, huyết áp, tim mạch..
(1)

Thể chất
- Kỹ năng thu thập phân tích dữ liệu phục vụ cho quá trình học tập
(2)

CÁC PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Trách nhiệm
- Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…
(1)


- Nhận thức Sinh giới thống nhất từ một nguồn gốc chung.
- Xây dựng ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học, bảo
(2)


- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
(3)

Chăm chỉ
- Nghiêm túc thực hiện các yêu cầu của thầy cô hướng dẫn
(1)

Trung thực
- Từ những thành tựu khoa học xây xựng niềm tin, thế giới quan khoa học
(1)

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Máy chiếu, máy tính và các tư liệu tranh ảnh, flash, video.
- Một số hình ảnh về các cấp tổ chức thế giới sống.
- Tranh vẽ hình SGK , Giấy A0 , bút dạ
- SGK, Sách giáo viên và tài liệu tham khảo.
- Phiếu giao bài, phiếu học tập và đáp án
2. Chuẩn bị của HS:
- HS sưu tầm các tranh ảnh tiêu biểu để sử dụng trong tiết học
- Đọc sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở nhà.
- Phiếu giao bài, phiếu học tập đã trình bày các nội dung được yêu cầu chuẩn bị.
- SmartPhone hoặc Ipad có nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
STT
Câu hỏi
Đánh giá nôi dung trình bày

1
Thế nào là giới sinh vật ?


2
Mô tả hệ thống phân loại 5 giới


3
Liệt kê các đặc điểm cơ bản của các giới khởi sinh, nguyên sinh và giới nấm


4
Phân biệt giới động vật và thực vật.


3. Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung

A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở..
* Định hướng năng
 
Gửi ý kiến