Bài 28: Các mùa trong năm - Chia sẻ và đọc: Chuyện bốn mùa.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Diệu Huyền
Ngày gửi: 21h:44' 12-11-2024
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Diệu Huyền
Ngày gửi: 21h:44' 12-11-2024
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 06: CHUYỆN BỐN MÙA (2 TIẾT)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Mọi mùa đều có
vẻ đẹp, lợi ích riêng; từ đó yêu quý thiên nhiên.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
dễ phát âm sai và viết sai (ví dụ: đâm chồi, tựu trường, phá cỗ)
- Từ đó, nhận biết được bốn mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông và
đặc điểm của từng mùa.
- Sử dụng được câu hỏi Vì sao? Với bạn bè; biết vị trí của dấu phẩy.
- Có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực đặc thù của môn Tiếng
Việt, cũng như khả năng tự chủ, tự học; thể hiện tính trách nhiệm, nhân ái, yêu
thiên nhiên, yêu quê hương.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- KHBD bài Chuyện bốn mùa, SGK Tiếng Việt 2 tập 2, powerpoint trình
chiếu về bài Chuyện bốn mùa
- Các thẻ: Đâm chồi nảy lộc, Đơm, Ấp ủ, nảy ra, sinh ra (từ cây cối), nuôi giữ
trong lòng, mọc ra mầm non, lá non; phấn màu; bảng con đã viết sẵn đoạn văn:
Mùa thu, con đường… ríu ran.;
3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1. Khởi động: (5 phút)
- Tham gia
- Tổ chức trò chơi: Lật tranh
+ Lắng nghe
+ Phổ biến luật chơi: GV có 4 bức
tranh được giấu nội dung, mời từng HS
lật một bức tranh bất kì và miêu tả
được nội dung bức tranh, từ đó nói
được bức tranh thể hiện mùa nào trong
năm.
+ Tham gia
+ Tổ chức chơi
+ Khi HS nói được bức tranh thể hiện
+ Nếu ý kiến cá nhân
mùa nào, GV có thể hỏi HS có thích
mùa này không và vì sao
- Mời HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Thảo luận, nêu ý kiến của nhóm
câu hỏi 2 trang 80.
- Cho HS quan sát bức tranh minh họa - Miêu tả tranh minh họa
và miêu tả lại nội dung bức tranh đó
- Dẫn dắt vào bài
2. Luyện đọc: (20')
- Đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, nghỉ ngơi
hơi đúng, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn.
- Đọc từ khó:
+ Nêu một số từ khó: đâm chồi nảy lộc,
đơm, phá cỗ, tựu trường, có ích
+ Đọc mẫu, rõ ràng, chậm rãi, chính
xác
+ Mời 2-3 HS đọc lại từ khó. Lắng
nghe và chỉnh sửa (nếu cần)
+ Mời 1-2 dãy HS đọc nối tiếp từ khó
+ Mời cả lớp đọc
- Yêu cầu HS xác định số đoạn trong
câu chuyện
- Mời 5 bạn nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
- Mời 5 bạn bất kì đọc 5 đoạn
- Giải nghĩa:
+ GV gắn các thẻ lên bảng theo hai cột
dọc:
Cột A: Đâm chồi nảy lộc, Đơm, Ấp ủ.
Cột B: nảy ra, sinh ra (từ cây cối),
nuôi giữ trong lòng, mọc ra mầm non,
lá non; bút dạ màu đen, đỏ; bảng con
đã viết sẵn đoạn văn: Mùa thu, con
đường… ríu ran.
+ Mời HS đọc chữ trong các thẻ
+ Mời HS thảo luận nhóm 4, ghép từ
ngữ ở cột A với nghĩa phù hợp với bên
B trong vòng 2 phút
+ Mời đại diện một nhóm lên ghép
+ Mời HS nhận xét
+ Nhận xét, giải thích nghĩa cụ thể hơn
bằng video (đơm, đâm chồi nảy lộc)
+ Mời HS đọc lại từ và nghĩa của từ
+ Mời cả lớp đọc
3. Vận dụng: (9')
- Mời 6 bạn xung phong đóng vai các
nhận vật trong câu chuyện, đọc thoại.
- Mời HS nhận xét
- Mời tiếp 6 bạn đóng vai
- Đọc thầm theo
- Lắng nghe
- Đọc
- Đọc
- Đọc
- Suy nghĩ, trả lời: có 5 đoạn
- Đọc to
- Đọc
+ Theo dõi
+ Đọc
+ Thảo luận
+ Thực hiện
+ Nhận xét
+ Theo dõi
+ Đọc
+ Đọc
- Đọc
- Nhận xét
- Đọc
- Nhận xét, nhận xét chung và tuyên
dương
4. Dặn dò: (1')
1. Đọc hiểu: (16')
- Yêu cầu HS khái quát nội dung câu
chuyện (Hỏi- đáp)
- Lắng nghe
Tiết 2
- Đặt câu hỏi thứ nhất cho HS
- Mời HS nhận xét
- Mời HS đọc thầm đoạn 1, xác định
theo lời nàng tiên Đông, mùa Xuân có
gì.
- Mời HS nhận xét
- Thực hiện tương tự ở các mùa còn lại
- Mời HS đọc thầm đoạn 5 và trao đổi
nhóm đôi, trả lời câu hỏi thứ ba trong
bài.
- Đặt vấn đề:
+ Ngoài lí do mà các nàng tiên và bà
Đất đã nói, HS còn biết được các mùa
có gì hay khác. (Thảo luận nhóm đôi)
+ HS thích mùa nào nhất? và nêu được
lí do
2. Luyện tập: (18')
* Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu đề bài
- Mời 1 HS đứng dậy đọc bài
- Mời HS suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.
- Mời 1 nhóm lên bảng hỏi đáp câu hỏi
đầu tiên
- Mời HS nhận xét
- Hỏi nhóm nào có phần hỏi đáp khác.
- Trả lời: Câu chuyện Chuyện bốn mùa
kể về cuộc nói chuyện giữa 4 nàng tiên
và bà Đất về các mùa trong năm.
- HS trả lời: Câu chuyện có 4 nàng tiên.
Nàng tiên Xuân đại diện cho mùa xuân;
nàng tiên Hạ đại diện cho mùa hè; nàng
tiên Thu đại diện cho mùa thu; và nàng
tiên Đông đại diện cho mùa Đông.
- Nhận xét
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi: mùa
xuân đến, vườn cây nào cũng đâm chồi
nảy lộc.
- Nhận xét
- Đọc thầm và trả lời.
- Suy nghĩ và trả lời.
+ Dự kiến: mùa xuân được nghỉ Tết,
mùa hè được về quê, đi du lịch; mùa
thu trời dịu mát; mùa đông được mua
đồ áo ấm.
+ Trả lời
- Đọc thầm
- Đọc
- Thảo luận
- Thực hiện:
+ Hỏi: Vì sao mùa xuân đáng yêu?
+ Đáp: Vì Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Nhận xét
- Lên trình bày (Câu trả lời không dưới
- Thực hiện tương tự các câ hỏi còn lại
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu đề bài
- Dán bảng Con lên bảng
- Mời 1 HS đứng dậy đọc bài
- Mời 1 HS xác định các câu in
nghiêng
- Mời HS suy nghĩ và thảo luận nhóm 4
để tìm ra câu trả lời.
- Mời đại diện một nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- Mời nhóm khác nhận xét
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
- Mời HS đọc lại đoạn văn sau khi
thêm dấu phẩy
- Yêu cầu HS xác định vị trí của dấu
phẩy.
- Nhận xét, tuyên dương
hạn trong SGK)
- Đọc thầm
- Đọc
- Thực hiện (Có thể lên bảng chỉ ra)
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc
- Trả lời
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..............................................................
Bài 06: CHUYỆN BỐN MÙA (2 TIẾT)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Mọi mùa đều có
vẻ đẹp, lợi ích riêng; từ đó yêu quý thiên nhiên.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
dễ phát âm sai và viết sai (ví dụ: đâm chồi, tựu trường, phá cỗ)
- Từ đó, nhận biết được bốn mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông và
đặc điểm của từng mùa.
- Sử dụng được câu hỏi Vì sao? Với bạn bè; biết vị trí của dấu phẩy.
- Có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực đặc thù của môn Tiếng
Việt, cũng như khả năng tự chủ, tự học; thể hiện tính trách nhiệm, nhân ái, yêu
thiên nhiên, yêu quê hương.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- KHBD bài Chuyện bốn mùa, SGK Tiếng Việt 2 tập 2, powerpoint trình
chiếu về bài Chuyện bốn mùa
- Các thẻ: Đâm chồi nảy lộc, Đơm, Ấp ủ, nảy ra, sinh ra (từ cây cối), nuôi giữ
trong lòng, mọc ra mầm non, lá non; phấn màu; bảng con đã viết sẵn đoạn văn:
Mùa thu, con đường… ríu ran.;
3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1. Khởi động: (5 phút)
- Tham gia
- Tổ chức trò chơi: Lật tranh
+ Lắng nghe
+ Phổ biến luật chơi: GV có 4 bức
tranh được giấu nội dung, mời từng HS
lật một bức tranh bất kì và miêu tả
được nội dung bức tranh, từ đó nói
được bức tranh thể hiện mùa nào trong
năm.
+ Tham gia
+ Tổ chức chơi
+ Khi HS nói được bức tranh thể hiện
+ Nếu ý kiến cá nhân
mùa nào, GV có thể hỏi HS có thích
mùa này không và vì sao
- Mời HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Thảo luận, nêu ý kiến của nhóm
câu hỏi 2 trang 80.
- Cho HS quan sát bức tranh minh họa - Miêu tả tranh minh họa
và miêu tả lại nội dung bức tranh đó
- Dẫn dắt vào bài
2. Luyện đọc: (20')
- Đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, nghỉ ngơi
hơi đúng, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn.
- Đọc từ khó:
+ Nêu một số từ khó: đâm chồi nảy lộc,
đơm, phá cỗ, tựu trường, có ích
+ Đọc mẫu, rõ ràng, chậm rãi, chính
xác
+ Mời 2-3 HS đọc lại từ khó. Lắng
nghe và chỉnh sửa (nếu cần)
+ Mời 1-2 dãy HS đọc nối tiếp từ khó
+ Mời cả lớp đọc
- Yêu cầu HS xác định số đoạn trong
câu chuyện
- Mời 5 bạn nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
- Mời 5 bạn bất kì đọc 5 đoạn
- Giải nghĩa:
+ GV gắn các thẻ lên bảng theo hai cột
dọc:
Cột A: Đâm chồi nảy lộc, Đơm, Ấp ủ.
Cột B: nảy ra, sinh ra (từ cây cối),
nuôi giữ trong lòng, mọc ra mầm non,
lá non; bút dạ màu đen, đỏ; bảng con
đã viết sẵn đoạn văn: Mùa thu, con
đường… ríu ran.
+ Mời HS đọc chữ trong các thẻ
+ Mời HS thảo luận nhóm 4, ghép từ
ngữ ở cột A với nghĩa phù hợp với bên
B trong vòng 2 phút
+ Mời đại diện một nhóm lên ghép
+ Mời HS nhận xét
+ Nhận xét, giải thích nghĩa cụ thể hơn
bằng video (đơm, đâm chồi nảy lộc)
+ Mời HS đọc lại từ và nghĩa của từ
+ Mời cả lớp đọc
3. Vận dụng: (9')
- Mời 6 bạn xung phong đóng vai các
nhận vật trong câu chuyện, đọc thoại.
- Mời HS nhận xét
- Mời tiếp 6 bạn đóng vai
- Đọc thầm theo
- Lắng nghe
- Đọc
- Đọc
- Đọc
- Suy nghĩ, trả lời: có 5 đoạn
- Đọc to
- Đọc
+ Theo dõi
+ Đọc
+ Thảo luận
+ Thực hiện
+ Nhận xét
+ Theo dõi
+ Đọc
+ Đọc
- Đọc
- Nhận xét
- Đọc
- Nhận xét, nhận xét chung và tuyên
dương
4. Dặn dò: (1')
1. Đọc hiểu: (16')
- Yêu cầu HS khái quát nội dung câu
chuyện (Hỏi- đáp)
- Lắng nghe
Tiết 2
- Đặt câu hỏi thứ nhất cho HS
- Mời HS nhận xét
- Mời HS đọc thầm đoạn 1, xác định
theo lời nàng tiên Đông, mùa Xuân có
gì.
- Mời HS nhận xét
- Thực hiện tương tự ở các mùa còn lại
- Mời HS đọc thầm đoạn 5 và trao đổi
nhóm đôi, trả lời câu hỏi thứ ba trong
bài.
- Đặt vấn đề:
+ Ngoài lí do mà các nàng tiên và bà
Đất đã nói, HS còn biết được các mùa
có gì hay khác. (Thảo luận nhóm đôi)
+ HS thích mùa nào nhất? và nêu được
lí do
2. Luyện tập: (18')
* Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu đề bài
- Mời 1 HS đứng dậy đọc bài
- Mời HS suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.
- Mời 1 nhóm lên bảng hỏi đáp câu hỏi
đầu tiên
- Mời HS nhận xét
- Hỏi nhóm nào có phần hỏi đáp khác.
- Trả lời: Câu chuyện Chuyện bốn mùa
kể về cuộc nói chuyện giữa 4 nàng tiên
và bà Đất về các mùa trong năm.
- HS trả lời: Câu chuyện có 4 nàng tiên.
Nàng tiên Xuân đại diện cho mùa xuân;
nàng tiên Hạ đại diện cho mùa hè; nàng
tiên Thu đại diện cho mùa thu; và nàng
tiên Đông đại diện cho mùa Đông.
- Nhận xét
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi: mùa
xuân đến, vườn cây nào cũng đâm chồi
nảy lộc.
- Nhận xét
- Đọc thầm và trả lời.
- Suy nghĩ và trả lời.
+ Dự kiến: mùa xuân được nghỉ Tết,
mùa hè được về quê, đi du lịch; mùa
thu trời dịu mát; mùa đông được mua
đồ áo ấm.
+ Trả lời
- Đọc thầm
- Đọc
- Thảo luận
- Thực hiện:
+ Hỏi: Vì sao mùa xuân đáng yêu?
+ Đáp: Vì Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Nhận xét
- Lên trình bày (Câu trả lời không dưới
- Thực hiện tương tự các câ hỏi còn lại
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu đề bài
- Dán bảng Con lên bảng
- Mời 1 HS đứng dậy đọc bài
- Mời 1 HS xác định các câu in
nghiêng
- Mời HS suy nghĩ và thảo luận nhóm 4
để tìm ra câu trả lời.
- Mời đại diện một nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- Mời nhóm khác nhận xét
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
- Mời HS đọc lại đoạn văn sau khi
thêm dấu phẩy
- Yêu cầu HS xác định vị trí của dấu
phẩy.
- Nhận xét, tuyên dương
hạn trong SGK)
- Đọc thầm
- Đọc
- Thực hiện (Có thể lên bảng chỉ ra)
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc
- Trả lời
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..............................................................
 








Các ý kiến mới nhất