Tuần 4 các môn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 24-09-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 24-09-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 4
Từ ngày 25/9 đến ngày 29/9/2023.
TIẾNG VIỆT
Đọc: Những bức chân dung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
GV: LƯƠNG CAO SƠN
1
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS trả lời
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
GV: LƯƠNG CAO SƠN
2
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- H thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
dáng của mỗi người xung quanh mình?
GV: LƯƠNG CAO SƠN
3
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên
người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
GV: LƯƠNG CAO SƠN
4
Hoạt động của HS
- HS viết bảng
- HS nêu
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
- HS lắng nghe
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường
Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
5
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều
gì?
- G nhận xét tiết học.
- HS viết nháp
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
thế giới.....
- HS tự nêu cảm nhận
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ
GV: LƯƠNG CAO SƠN
6
Hoạt động của HS
- HS chơi
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Đò ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của
thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng,
điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân
hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
7
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công
việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích
cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo
việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
GV: LƯƠNG CAO SƠN
8
Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò
ngang điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp
đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế
nào?
Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang
GV: LƯƠNG CAO SƠN
9
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
vỡ...bến bờ xa lạ)
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công
việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người
qua sông nên luôn được mọi người yeu
mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành
cũng mong được mọi người yêu quý và
ngóng đợi như vậy
- Theo em câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý
kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị
riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng
trân trọng.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
thành ngữ ở cột A?
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông
hoa trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau
này mình muốn làm
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở bài tập
- Chữa theo nhóm đôi:1HS đọc
thành ngữ - 1HS đọc cách giải
thích
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV: LƯƠNG CAO SƠN
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
10
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm.
- Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em chọn chủ đề nào để báo cáo?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
- 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở dàn ý?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở.
đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS soi bài, nhận xét
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi.
trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời
phần?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
GV: LƯƠNG CAO SƠN
11
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc mở rộng
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình
hoặc tính cách.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về
ngoại hình hoặc tính cách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
2. Luyện tập, thực hành
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu
chuyện đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn
những điều thú vị về câu chuyện mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy tìm trong từ điển thành ngữ
một số thành ngữ nói về con người.
Trao đổi với người thân về nghĩa của
những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay.
Hoạt động của HS
- HS đọc
- HS viết phiếu
- Soi phiếu đọc sách, nhận xét
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
GV: LƯƠNG CAO SƠN
12
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt
-
Giải quyết được một số bài toán, tính huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và
góc bẹt
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực giao tiếp toán học: Khi trao đổi bài
-
Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề: Thông qua các tình huống
-
Năng lực thẩm mĩ: Khi làm việc với các đối tượng hình học
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ
-
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
13
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Tranh, ảnh phần Khám phá
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức
b. Cách thức tiến hành:
- GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
nhóm đôi thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới đây
và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
GV: LƯƠNG CAO SƠN
14
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào
bài học: “Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt –
Tiết 1: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS làm quen và nhận biết được góc nhọn,
- HS chú ý lắng nghe
góc tù, góc bẹt
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống khám phá: Bạn
Rô-bốt khép hoặc mở thước gấp để làm góc
nhọn, góc tù và góc bẹt.
- GV minh họa bằng cách quay kim đồng hồ,
đóng, mở quạt nan, thước gấp hoặc com pa
để mô phỏng góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- GV giới thiệu mô hình minh họa góc nhọn,
góc tù và góc bẹt (so sánh với góc vuông)
trong SGK kèm theo đặc điểm nhận biết các
góc này (so sánh với góc vuông):
GV: LƯƠNG CAO SƠN
15
- HS chú ý lắng nghe, quan sát, ghi chép
bài.
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Góc nhọn đỉnh O;
cạnh OA, OB
Góc nhọn bé hơn
góc vuông
Góc tù đỉnh O; cạnh
OM, ON
Góc tù lớn hơn góc
vuông
Góc bẹt đỉnh O;
cạnh OC, OD
Góc bẹt bằng hai
góc vuông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt,
vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần
hoạt động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong
các góc sau
- Kết quả:
+ Các góc nhọn là: Góc đỉnh O, cạnh OM
và ON; Góc đỉnh D, cạnh DV và DU
- GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các + Các góc tù là: Góc đỉnh B, cạnh BQ và
góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
BP; Góc đỉnh A, cạnh AH và AG
16
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- GV hướng dẫn HS trình bày:
+ Góc bẹt là: Góc đỉnh E, cạnh EX và EY
Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OM và
ON,...
- GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
nhau rồi chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Việt có hai cái kéo như hình dưới đây
- Kết quả:
+ Hình cái kéo màu xanh có hai lưỡi kéo
Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành
góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo
thành góc nhọn?
tạo thành góc nhọn
+ Hình cái kéo màu đỏ có hai lưỡi kéo tạo
thành góc tù
- GV mời 1 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của
đề bài trước khi làm bài
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để nhận biết
được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
tù, nhọn
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bạn An chọn một trong ba miếng bánh
như hình vẽ, biết rằng:
Miếng bánh mà An chọn không phải
là miếng bé nhất;
- Kết quả:
Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà An + Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 1 là
chọn không là góc bẹt
góc nhọn.
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 2 là
GV: LƯƠNG CAO SƠN
17
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn
góc tù
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 3 là
góc bẹt
Vậy miếng bánh bạn An đã chọn là miếng
bánh 2
- GV mời 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của đề bài.
- GV cho HS làm bài tập theo cặp, tạo điều
kiện cho HS trao đổi, phản biện lẫn nhau
- GV nhận xét, chữa bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS chú ý nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
học sau.
- HS chú ý lắng nghe
GV: LƯƠNG CAO SƠN
18
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo nhóm đôi, phát cho mỗi - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
nhóm một tờ bài tập:
a)
a) Đo các góc dưới đây bằng thước đo góc Góc đỉnh B, cạnh AB và BC: 130o
rồi nêu số đo mỗi góc
Góc đỉnh E, cạnh EF và ED: 90o
b) Trong các góc vừa đo, góc nào là: góc Góc đỉnh H, cạnh GH và IH: 35o
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt?
b)
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC là góc tù
Góc đỉnh E, cạnh EF và ED là góc
vuông
Góc đỉnh H, cạnh HG và HI là góc nhọn
Góc đỉnh N, cạnh NJ và NK là góc bẹt.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đọc kết quả
trước lớp, các nhóm còn lại đối chiếu đáp án
để nhận xét
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm - HS chú ý lắng nghe
GV: LƯƠNG CAO SƠN
19
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 8: Góc
nhọn, góc tù, góc bẹt – Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố nhận biết góc tù, góc vuông,
góc nhọn và góc bẹt
- HS làm quen với các tình huống nhận biết
góc tù, góc vuông, góc nhọn, góc bẹt trong
thực tế.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong - Kết quả:
các góc sau
+ Các góc nhọn là:
Góc đỉnh I, cạnh IE và IH
Góc đỉnh I, cạnh IP và IR
+ Các góc tù là:
Góc đỉnh O, cạnh OC và OD
Góc đỉnh I, cạnh IK và IL
- GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các
+ Góc bẹt là: Góc đỉnh V, cạnh VU và VX
góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
- GV hướng dẫn HS trình bày:
Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OC và
OD,...
- GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
nhau rồi chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Con nhện bò theo một trong hai đường đi
GV: LƯƠNG CAO SƠN
20
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
màu đỏ hoặc màu xanh để về tổ (như hình
vẽ)
- Kết quả:
a) Đường màu xanh
b) 120o
a) Tìm đường đi cho nhện, biết rằng đường
đi này có ít nhất một góc tù
b) Dùng thước đo góc để xác định số đo của
góc đỉnh O; cạnh OM, ON
- GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài và
gọi tên các góc có trong hình
- GV chữa bài, mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời
và đo góc (đối với câu b), các bạn còn lại
theo dõi và nhận xét
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
GV
a) Quan sát các mặt đồng hồ dưới đây rồi
cho biết lúc mấy giờ thì kim giờ và kim phút
tạo thành góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc
vuông
- Kết quả:
a)
b) Em hãy tìm một thời điểm khác mà khi đó + Lúc 2 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành thành góc nhọn
góc vuông
GV: LƯƠNG CAO SƠN
+ Lúc 4 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
21
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
thành góc tù
- Câu a: GV mời một số HS lên bảng phân + Lúc 6 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
loại góc tạo bởi kim giờ và kim phút của thành góc bẹt
từng đồng hồ trong hình. Các bạn ở dưới + Lúc 9 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
quan sát, lắng nghe và nhận xét.
thành góc vuông
- Câu b: GV gọi một số bạn HS lên bảng nêu b)
câu trả lời của mình, đồng thời sử dụng mặt Lúc 3 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
đồng hồ có kim giờ và kim phút có thể tùy ý thành góc vuông
xoay được để minh họa cho câu trả lời của
mình.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
a. Mục tiêu:
GV
- HS củng cố nhận biết góc tù, phát triển
năng lực tư duy và giải quyết vấn đề
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Có một bánh xe bằng gỗ đã hỏng (như hình
vẽ). Con mọt gỗ đang gặm một trong hai cái
nan xe màu đỏ. Biết nan xe đó và một nan xe
màu xanh tạo thành một góc tù. Tìm nan xe
mà con mọt gỗ đang gặm
- Kết quả:
Ta thấy, nan màu xanh và nan B màu đỏ
tạo thành một góc tù.
Vậy nan xe mà con mọt gỗ đang gặm là
nan B.
- GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài và
gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình (nan xe
GV: LƯƠNG CAO SƠN
22
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A và B).
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nêu lập
luận của mình:
+ Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà
con mọt đang gặm?
+ Tại sao đáp án không phải là nan xe A?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
* CỦNG CỐ
GV.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết kiểu góc; ôn tập kiến
GV: LƯƠNG CAO SƠN
23
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
thức về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác
Suất
- Củng cố nhận diện góc nhọn, góc vuông,
góc tù
thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Mỗi chiếc quạt xòe ra tạo thành một góc. - Kết quả:
Bạn Nga đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù Ta thấy có 2 góc nhọn, 1 góc vuông, 3 góc
và góc bẹt rồi tạo một biểu đồ như hình vẽ. tù và 3 góc bẹt
Nhưng bạn ấy bị nhầm một cột, hỏi cột đó là Vậy bạn Nga nhầm cột góc vuông
cột nào?
Góc
Góc
nhọn
vuông
Góc tù
Góc bẹt
- GV mời 1 HS đứng tại chỗ đọc và nêu yêu - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu GV
cầu của bài
- GV gọi 2 – 3 HS lên nhận diện kiểu góc
cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình,
các bạn bên dưới quan sát, lắng nghe, tiếp
thu cách nhận biết và nhận xét
- GV chữa bài, mời HS nêu câu trả lời và
nhận xét
GV: LƯƠNG CAO SƠN
24
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?
Hình bên có .?. góc nhọn, .?. góc vuông, .?. - Kết quả:
góc tù
Hình bên có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1
góc tù
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề bài
trước khi làm bài
- GV yêu cầu HS gọi tên các góc tìm được
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
theo mỗi loại
- GV đặt thêm câu hỏi: “Hình bên có bao
nhiêu góc bẹt?”, lưu ý HS rằng sẽ có 2 góc
bẹt cùng đỉnh H; cạnh HB, HC gồm một góc
ở trên và một góc ở dưới
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS giảm căng thẳng và thêm hứng thú học
tập
- HS ôn tập về góc nhọn, góc tù và góc bẹt
thông qua trò chơi
b) Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Giải cứu
khủng long”
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
+ Chơi theo cặp đôi hoặc 2 đội chơi
GV: LƯƠNG CAO SƠN
25
- HS tích cực tham gia trò chơi
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Người chơi xuất phát ở một ô có hình
trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi
gieo xúc xắc. Nếu nhận được mặt có số chấm
là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số
chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô
nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc
được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng
hồ ở ô đó là “góc nhọn”, “góc vuông”, “góc
tù” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở
lại, nếu nêu sai thì quay về ô xuất phát trước
đó.
+ Trò chơi kết thúc khi có người chơi đến
được một trong hai ô màu xanh
GV: LƯƠNG CAO SƠN
26
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý ...
TUẦN 4
Từ ngày 25/9 đến ngày 29/9/2023.
TIẾNG VIỆT
Đọc: Những bức chân dung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
GV: LƯƠNG CAO SƠN
1
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS trả lời
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
GV: LƯƠNG CAO SƠN
2
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- H thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
dáng của mỗi người xung quanh mình?
GV: LƯƠNG CAO SƠN
3
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên
người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
GV: LƯƠNG CAO SƠN
4
Hoạt động của HS
- HS viết bảng
- HS nêu
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
- HS lắng nghe
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường
Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
5
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều
gì?
- G nhận xét tiết học.
- HS viết nháp
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
thế giới.....
- HS tự nêu cảm nhận
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ
GV: LƯƠNG CAO SƠN
6
Hoạt động của HS
- HS chơi
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Đò ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của
thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng,
điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân
hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
7
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công
việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích
cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo
việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
GV: LƯƠNG CAO SƠN
8
Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò
ngang điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp
đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế
nào?
Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang
GV: LƯƠNG CAO SƠN
9
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
vỡ...bến bờ xa lạ)
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công
việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người
qua sông nên luôn được mọi người yeu
mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành
cũng mong được mọi người yêu quý và
ngóng đợi như vậy
- Theo em câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý
kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị
riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng
trân trọng.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
thành ngữ ở cột A?
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông
hoa trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau
này mình muốn làm
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở bài tập
- Chữa theo nhóm đôi:1HS đọc
thành ngữ - 1HS đọc cách giải
thích
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV: LƯƠNG CAO SƠN
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
10
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm.
- Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em chọn chủ đề nào để báo cáo?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
- 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở dàn ý?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở.
đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS soi bài, nhận xét
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi.
trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời
phần?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
GV: LƯƠNG CAO SƠN
11
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc mở rộng
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình
hoặc tính cách.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về
ngoại hình hoặc tính cách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
2. Luyện tập, thực hành
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu
chuyện đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn
những điều thú vị về câu chuyện mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy tìm trong từ điển thành ngữ
một số thành ngữ nói về con người.
Trao đổi với người thân về nghĩa của
những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay.
Hoạt động của HS
- HS đọc
- HS viết phiếu
- Soi phiếu đọc sách, nhận xét
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
GV: LƯƠNG CAO SƠN
12
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt
-
Giải quyết được một số bài toán, tính huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và
góc bẹt
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực giao tiếp toán học: Khi trao đổi bài
-
Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề: Thông qua các tình huống
-
Năng lực thẩm mĩ: Khi làm việc với các đối tượng hình học
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ
-
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
13
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Tranh, ảnh phần Khám phá
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức
b. Cách thức tiến hành:
- GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
nhóm đôi thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới đây
và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
GV: LƯƠNG CAO SƠN
14
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào
bài học: “Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt –
Tiết 1: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS làm quen và nhận biết được góc nhọn,
- HS chú ý lắng nghe
góc tù, góc bẹt
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống khám phá: Bạn
Rô-bốt khép hoặc mở thước gấp để làm góc
nhọn, góc tù và góc bẹt.
- GV minh họa bằng cách quay kim đồng hồ,
đóng, mở quạt nan, thước gấp hoặc com pa
để mô phỏng góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- GV giới thiệu mô hình minh họa góc nhọn,
góc tù và góc bẹt (so sánh với góc vuông)
trong SGK kèm theo đặc điểm nhận biết các
góc này (so sánh với góc vuông):
GV: LƯƠNG CAO SƠN
15
- HS chú ý lắng nghe, quan sát, ghi chép
bài.
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Góc nhọn đỉnh O;
cạnh OA, OB
Góc nhọn bé hơn
góc vuông
Góc tù đỉnh O; cạnh
OM, ON
Góc tù lớn hơn góc
vuông
Góc bẹt đỉnh O;
cạnh OC, OD
Góc bẹt bằng hai
góc vuông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt,
vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần
hoạt động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong
các góc sau
- Kết quả:
+ Các góc nhọn là: Góc đỉnh O, cạnh OM
và ON; Góc đỉnh D, cạnh DV và DU
- GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các + Các góc tù là: Góc đỉnh B, cạnh BQ và
góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
BP; Góc đỉnh A, cạnh AH và AG
16
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- GV hướng dẫn HS trình bày:
+ Góc bẹt là: Góc đỉnh E, cạnh EX và EY
Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OM và
ON,...
- GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
nhau rồi chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Việt có hai cái kéo như hình dưới đây
- Kết quả:
+ Hình cái kéo màu xanh có hai lưỡi kéo
Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành
góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo
thành góc nhọn?
tạo thành góc nhọn
+ Hình cái kéo màu đỏ có hai lưỡi kéo tạo
thành góc tù
- GV mời 1 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của
đề bài trước khi làm bài
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để nhận biết
được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
tù, nhọn
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bạn An chọn một trong ba miếng bánh
như hình vẽ, biết rằng:
Miếng bánh mà An chọn không phải
là miếng bé nhất;
- Kết quả:
Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà An + Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 1 là
chọn không là góc bẹt
góc nhọn.
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 2 là
GV: LƯƠNG CAO SƠN
17
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn
góc tù
+ Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 3 là
góc bẹt
Vậy miếng bánh bạn An đã chọn là miếng
bánh 2
- GV mời 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của đề bài.
- GV cho HS làm bài tập theo cặp, tạo điều
kiện cho HS trao đổi, phản biện lẫn nhau
- GV nhận xét, chữa bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS chú ý nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
học sau.
- HS chú ý lắng nghe
GV: LƯƠNG CAO SƠN
18
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo nhóm đôi, phát cho mỗi - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
nhóm một tờ bài tập:
a)
a) Đo các góc dưới đây bằng thước đo góc Góc đỉnh B, cạnh AB và BC: 130o
rồi nêu số đo mỗi góc
Góc đỉnh E, cạnh EF và ED: 90o
b) Trong các góc vừa đo, góc nào là: góc Góc đỉnh H, cạnh GH và IH: 35o
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt?
b)
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC là góc tù
Góc đỉnh E, cạnh EF và ED là góc
vuông
Góc đỉnh H, cạnh HG và HI là góc nhọn
Góc đỉnh N, cạnh NJ và NK là góc bẹt.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đọc kết quả
trước lớp, các nhóm còn lại đối chiếu đáp án
để nhận xét
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm - HS chú ý lắng nghe
GV: LƯƠNG CAO SƠN
19
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 8: Góc
nhọn, góc tù, góc bẹt – Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố nhận biết góc tù, góc vuông,
góc nhọn và góc bẹt
- HS làm quen với các tình huống nhận biết
góc tù, góc vuông, góc nhọn, góc bẹt trong
thực tế.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong - Kết quả:
các góc sau
+ Các góc nhọn là:
Góc đỉnh I, cạnh IE và IH
Góc đỉnh I, cạnh IP và IR
+ Các góc tù là:
Góc đỉnh O, cạnh OC và OD
Góc đỉnh I, cạnh IK và IL
- GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các
+ Góc bẹt là: Góc đỉnh V, cạnh VU và VX
góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
- GV hướng dẫn HS trình bày:
Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OC và
OD,...
- GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của
nhau rồi chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Con nhện bò theo một trong hai đường đi
GV: LƯƠNG CAO SƠN
20
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
màu đỏ hoặc màu xanh để về tổ (như hình
vẽ)
- Kết quả:
a) Đường màu xanh
b) 120o
a) Tìm đường đi cho nhện, biết rằng đường
đi này có ít nhất một góc tù
b) Dùng thước đo góc để xác định số đo của
góc đỉnh O; cạnh OM, ON
- GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài và
gọi tên các góc có trong hình
- GV chữa bài, mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời
và đo góc (đối với câu b), các bạn còn lại
theo dõi và nhận xét
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
GV
a) Quan sát các mặt đồng hồ dưới đây rồi
cho biết lúc mấy giờ thì kim giờ và kim phút
tạo thành góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc
vuông
- Kết quả:
a)
b) Em hãy tìm một thời điểm khác mà khi đó + Lúc 2 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành thành góc nhọn
góc vuông
GV: LƯƠNG CAO SƠN
+ Lúc 4 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
21
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
thành góc tù
- Câu a: GV mời một số HS lên bảng phân + Lúc 6 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
loại góc tạo bởi kim giờ và kim phút của thành góc bẹt
từng đồng hồ trong hình. Các bạn ở dưới + Lúc 9 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
quan sát, lắng nghe và nhận xét.
thành góc vuông
- Câu b: GV gọi một số bạn HS lên bảng nêu b)
câu trả lời của mình, đồng thời sử dụng mặt Lúc 3 giờ thì kim giờ và kim phút tạo
đồng hồ có kim giờ và kim phút có thể tùy ý thành góc vuông
xoay được để minh họa cho câu trả lời của
mình.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
a. Mục tiêu:
GV
- HS củng cố nhận biết góc tù, phát triển
năng lực tư duy và giải quyết vấn đề
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Có một bánh xe bằng gỗ đã hỏng (như hình
vẽ). Con mọt gỗ đang gặm một trong hai cái
nan xe màu đỏ. Biết nan xe đó và một nan xe
màu xanh tạo thành một góc tù. Tìm nan xe
mà con mọt gỗ đang gặm
- Kết quả:
Ta thấy, nan màu xanh và nan B màu đỏ
tạo thành một góc tù.
Vậy nan xe mà con mọt gỗ đang gặm là
nan B.
- GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài và
gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình (nan xe
GV: LƯƠNG CAO SƠN
22
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A và B).
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nêu lập
luận của mình:
+ Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà
con mọt đang gặm?
+ Tại sao đáp án không phải là nan xe A?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
* CỦNG CỐ
GV.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết kiểu góc; ôn tập kiến
GV: LƯƠNG CAO SƠN
23
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
thức về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác
Suất
- Củng cố nhận diện góc nhọn, góc vuông,
góc tù
thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Mỗi chiếc quạt xòe ra tạo thành một góc. - Kết quả:
Bạn Nga đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù Ta thấy có 2 góc nhọn, 1 góc vuông, 3 góc
và góc bẹt rồi tạo một biểu đồ như hình vẽ. tù và 3 góc bẹt
Nhưng bạn ấy bị nhầm một cột, hỏi cột đó là Vậy bạn Nga nhầm cột góc vuông
cột nào?
Góc
Góc
nhọn
vuông
Góc tù
Góc bẹt
- GV mời 1 HS đứng tại chỗ đọc và nêu yêu - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu GV
cầu của bài
- GV gọi 2 – 3 HS lên nhận diện kiểu góc
cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình,
các bạn bên dưới quan sát, lắng nghe, tiếp
thu cách nhận biết và nhận xét
- GV chữa bài, mời HS nêu câu trả lời và
nhận xét
GV: LƯƠNG CAO SƠN
24
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?
Hình bên có .?. góc nhọn, .?. góc vuông, .?. - Kết quả:
góc tù
Hình bên có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1
góc tù
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề bài
trước khi làm bài
- GV yêu cầu HS gọi tên các góc tìm được
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
theo mỗi loại
- GV đặt thêm câu hỏi: “Hình bên có bao
nhiêu góc bẹt?”, lưu ý HS rằng sẽ có 2 góc
bẹt cùng đỉnh H; cạnh HB, HC gồm một góc
ở trên và một góc ở dưới
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS giảm căng thẳng và thêm hứng thú học
tập
- HS ôn tập về góc nhọn, góc tù và góc bẹt
thông qua trò chơi
b) Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Giải cứu
khủng long”
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
+ Chơi theo cặp đôi hoặc 2 đội chơi
GV: LƯƠNG CAO SƠN
25
- HS tích cực tham gia trò chơi
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Người chơi xuất phát ở một ô có hình
trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi
gieo xúc xắc. Nếu nhận được mặt có số chấm
là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số
chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô
nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc
được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng
hồ ở ô đó là “góc nhọn”, “góc vuông”, “góc
tù” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở
lại, nếu nêu sai thì quay về ô xuất phát trước
đó.
+ Trò chơi kết thúc khi có người chơi đến
được một trong hai ô màu xanh
GV: LƯƠNG CAO SƠN
26
KHBD – CÁC MÔN LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý ...
 








Các ý kiến mới nhất