Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 15. Các mỏ khoáng sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mai
Ngày gửi: 20h:59' 02-01-2018
Dung lượng: 15.0 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
TUẦN:
TIẾT:
CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
S : G:

I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm - Khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. Kể tên và nêu được công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến.
- Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên nhiên không thể phục hồi. 2. Kỹ năng
- Nhận biết 1 số loại khoáng sản qua mẫu vật ( hoặc qua ảnh màu): than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit…
3. Thái độ
- Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lý và tiết kiệm - Giáodụcsửdụngtiếtkiệmtàinguyênthiênnhiên
4. Năng lực: Nhận biết một số loại khoáng sản,giaotiếp, hợptác, sửdụngngônngữ, phântíchlượcđồ, quansáttranhảnh, đọcbảngsốliệu, thuthậpthông tin,…
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. - Một số mẫu khoáng sản, đá. - Sgk+ Tập bản đồ. - Họcsinh: SGK. Tập bản đồ địa lí 6.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phươngphápdạyhọc: Khaithác tri thứctừthông tin SGK, tranhảnh, đàmthoại,…
- Hìnhthứcdạyhọc: Cánhân, nhóm, toànlớp,….
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định: ( 1 phút)
2. Bài cũ: ( 4 phút).
- Bình nguyên khác cao nguyên ntn? Xác định các ĐB và các CN lớn của nước ta trên bản đồ? 3. Bài mới: Vật chất cấu tạo nên vỏ Trái đất gồm các loại khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng trong các hoạt động kinh tế là khoáng sản. Vậy thế nào là khoáng sản? Mỏ khoáng sản? Chúng được hình thành như thế nào?
HĐ1: ( 8 phút) K/n khoáng sản, mỏ KS. Kể tên và nêu công dụng của 1 số loại KS phổ biến. KN: Nhận biết 1 số loại KS qua mẫu vật. KN: Quan sát mẫu vật
NL: Nhận biết khoáng sản
HS: Xem mẫu vật của 1 số khoáng sản... CH: Khoáng vật, đá có ở đâu? GV: Các khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong các thành phần của đá. CH: Thế nào là khoáng sản? Mỏ khoáng sản? CH: Tại sao KS tập trung có nơi nhiều, nơi ít? CH: Dựa vào đâu để phân loại KS? CH: Khoáng sản được phân làm mấy loại? CH: Dựa vào bảng phân loại KS, em hãy kể tên 1 số KS và nêu công dụng của chúng? HS: Trình bày theo bảng công dụng Sgk. CH: ở nước ta, có những KS quan trọng nào? Phân bố ở đâu? GV: Cho HS xác định vị trí các KS trên lược đồ: - Than đá: Quảng Ninh, Thái Nguyên. - Dầu mỏ: Thềm lục địa Vũng Tàu. - Sắt: Thái Nguyên. - Thiếc: Cao Bằng, Lạng Sơn... GV: Ngày nay, KH phát triển người ta đã bổ sung các nguồn KS hao hụt bằng các thành tựu kĩ thuật. Vd: Con người đã bổ sung KS năng lượng ntn? CH: Kể tên 1 số KS ở địa phương em? HĐ2: ( 8 phút) K/n mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh.
Trái đất: Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lý và tiết kiệm KN: Phân loại các khoáng sản theo công dụng
NL: Phân biệt được mỏ nội sinh, ngoại sinh
HS: Q/s 1 số mẫu quặng: Mỏ KS là gì? CH: Dựa vào nguồn gốc hình thành, các mỏ KS được phân làm mấy loại? CH: Mỏ nội sinh là gì? Cho ví dụ? HS: Mỏ bạc, vàng, đồng, chì, kẽm...=> Mỏ kim loại. CH: Thế nào là mỏ ngoại sinh? Cho ví dụ? HS: Mỏ than, cao lanh, đá vôi...=> KS phi kim và KS n/lượng. GV: Dựa vào đâu người ta phân làm 2 loại mỏ trên? CH: Chỉ trên bản đồ 1 số mỏ KS ở nước ta? GV: 1 số KS có nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh? CH: Các mỏ KS hình thành trong thời gian bao lâu? GV: - Mỏ sắt: 90% các mỏ hình thành cách đây 500-600 triệu năm. - Mỏ than: 230-250 triệu năm. - Dầu mỏ: 2-5 triệu năm. GV: KS được hình thành trong những điều kiện nhất định và trong thời gian địa chất lâu dài=> số lượng có
 
Gửi ý kiến