Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Các loại rễ, các miền của rễ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Lê Hoài
Ngày gửi: 07h:48' 12-09-2016
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Đào Lê Hoài
Ngày gửi: 07h:48' 12-09-2016
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy từ 05/09/2016 đến 10/09/2016
Chương II: RỄ
Tiết 8
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
2. Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình.
- Một số loại rễ cây.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại, đậu…
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?
3. Giảng bài mới
*) Vào bài: Rễ giữ cho cây được mọc trên đất, Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan. Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- GV yêu cầu nhóm HS đặt mẫu vật lên bàn, chia rễ cây thành 2 nhóm: Nhận xét, rút ra đặc điểm của từng loại rễ.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả của mình.
- GV nhận xét cho các nhóm.
- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK-T29.
- GV:
+ Có mấy loại rễ?
+ Nêu đặc điểm của mỗi loại?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.2, làm bài tập trong SGK-T30.
- HS đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn, kiểm tra quan sát thật kĩ nhìn những rễ giống nhau đặt vào 1 nhóm, trao đổi, thống nhất tên cây của từng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- HS điền:
1. rễ cọc
2. rễ chùm.
3. Rễ cọc.
4. Rễ chùm.
HS trả lời, rút ra kết luận.
- HS:
+ Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm.
+ Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ.
1. Các loại rễ
- Có 2 chính:
+ Rễ cọc gồm rễ cái to khỏe và nhiều rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau mọc tỏa ra từ gốc thân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- GV cho HS tự nghiên cứu thông tin SGK-T30.
- GV treo tranh các miền của rễ và gọi HS lên bảng chỉ ra các miền, sau đó nêu chức năng của từng miền.
- GV:
1. Rễ có mấy miền? Đó là nhưng miền nào?
2. Chức năng chính của các miền?
- HS đọc và ghi nhớ nội dung trong khung, quan sát tranh và chú thích.
- 1 vài HS lên bảng chỉ trên tranh, các HS khác quan sát, nhận xét và ghi nhớ lại.
- HS trả lời, rút ra kết luận.
2. Các miền của rễ
Rễ có 4 miền chính
+ Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền.
+ Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng.
+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
4. Củng cố
- Đọc ghi nhớ.
- Đọc Em có biết.
- Liệt kê 5 cây có rễ cọc, 5 cây có rễ chùm.
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Soạn Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ.
Chương II: RỄ
Tiết 8
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
2. Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình.
- Một số loại rễ cây.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại, đậu…
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?
3. Giảng bài mới
*) Vào bài: Rễ giữ cho cây được mọc trên đất, Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan. Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- GV yêu cầu nhóm HS đặt mẫu vật lên bàn, chia rễ cây thành 2 nhóm: Nhận xét, rút ra đặc điểm của từng loại rễ.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả của mình.
- GV nhận xét cho các nhóm.
- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK-T29.
- GV:
+ Có mấy loại rễ?
+ Nêu đặc điểm của mỗi loại?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.2, làm bài tập trong SGK-T30.
- HS đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn, kiểm tra quan sát thật kĩ nhìn những rễ giống nhau đặt vào 1 nhóm, trao đổi, thống nhất tên cây của từng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- HS điền:
1. rễ cọc
2. rễ chùm.
3. Rễ cọc.
4. Rễ chùm.
HS trả lời, rút ra kết luận.
- HS:
+ Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm.
+ Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ.
1. Các loại rễ
- Có 2 chính:
+ Rễ cọc gồm rễ cái to khỏe và nhiều rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau mọc tỏa ra từ gốc thân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- GV cho HS tự nghiên cứu thông tin SGK-T30.
- GV treo tranh các miền của rễ và gọi HS lên bảng chỉ ra các miền, sau đó nêu chức năng của từng miền.
- GV:
1. Rễ có mấy miền? Đó là nhưng miền nào?
2. Chức năng chính của các miền?
- HS đọc và ghi nhớ nội dung trong khung, quan sát tranh và chú thích.
- 1 vài HS lên bảng chỉ trên tranh, các HS khác quan sát, nhận xét và ghi nhớ lại.
- HS trả lời, rút ra kết luận.
2. Các miền của rễ
Rễ có 4 miền chính
+ Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền.
+ Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng.
+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
4. Củng cố
- Đọc ghi nhớ.
- Đọc Em có biết.
- Liệt kê 5 cây có rễ cọc, 5 cây có rễ chùm.
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Soạn Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ.
 









Các ý kiến mới nhất